Flower of Gac , Momordica cochinchinensis ….Hoa Gấc màu trắng …

Flower of Gac , Momordica cochinchinensis ….Hoa Gấc màu trắng …
Natural Health Tips
Image by Vietnam Plants & America plants
Vietnamese named ( tên tiếng Việt ) : Gấc.
English name ( tên tiếng Anh ) : Gac, Baby Jackfruit, Spiny Bitter Gourd, Sweet Gourd, or Cochinchin Gourd

Scientist name ( tên Khoa Học ) : Momordica cochinchinensis
Synonyms ( tên khác đồng nghĩa ) :
Family ( họ của cây ) : Cucurbitaceae . Họ Bầu Bí

Searched from ( TÌm thông tin từ ) :

**** TRUNG TÂM DỮ LIỆU THỰC VẬT VIETNAM
www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=138
Cây gấc, một đặc sản truyền thống ở Việt Nam
Cập nhật ngày 3/7/2008 .

Tại Việt Nam, thịt gấc được sử dụng chủ yếu để nhuộm màu các loại xôi, gọi là xôi gấc. Vì sắc đỏ nên xôi gấc được chuộng trong những việc khao vọng, đình đám trong các dịp lễ tết hay cưới hỏi. Người ta dùng áo hạt (màng hạt) và hạt của nó đánh với một ít rượu để trộn lẫn với gạo nếp sau đó đem thổi thành xôi, giúp cho món xôi có màu đỏ và thay đổi hương vị

Thông tin chung:

Tên phổ thông: Gấc
Tên khác: Mộc miết quả
Tên tiếng Anh: Gac
Tên khoa học: Momordica cochinchinensis (Lour.) Spreng.
Thuộc họ Bầu bí – Cucurbitaceae

Gấc là loài cây thân thảo dây leo thuộc chi Momordica . Cây gấc leo khỏe, chiều dài có thể mọc đến 15m. Thân dây có tiết diện góc. Lá gấc nhẵn, thùy hình chân vịt phân ra từ 3 đến 5 dẻ, dài 8-18 cm. Gấc là loài đơn tính khác gốc (dioecious). Hoa sắc vàng. Quả hình tròn, sắc xanh, khi chín chuyển sang màu đỏ cam, đường kính 15-20 cm. Vỏ gấc có gai rậm. Bổ ra mỗi quả thường có sáu múi. Thịt gấc màu đỏ cam. Hạt gấc màu nâu thẫm, hình dẹp, có khía. Gấc trổ hoa mùa hè sang mùa thu, đến mùa đông mới chín. Mỗi năm gấc chỉ thu hoạch được một mùa. Do vụ thu hoạch tương đối ngắn (vào khoảng tháng 12 hay tháng 1), nên gấc ít phổ biến hơn các loại quả khác.
Gấc giàu các chất carotenoit và lycopen.

Sử dụng:
Tại Việt Nam, thịt gấc được sử dụng chủ yếu để nhuộm màu các loại xôi, gọi là xôi gấc. Vì sắc đỏ nên xôi gấc được chuộng trong những việc khao vọng, đình đám trong các dịp lễ tết hay cưới hỏi. Người ta dùng áo hạt (màng hạt) và hạt của nó đánh với một ít rượu để trộn lẫn với gạo nếp sau đó đem thổi thành xôi, giúp cho món xôi có màu đỏ và thay đổi hương vị.

Lá gấc non thái chỉ còn được dùng như một loại gia vị không thể thiếu trong món củ niễng xào rươi, một món ăn đặc biệt ở miền Bắc.

Gần đây, quả gấc đã bắt đầu được tiếp thị ra ngoài khu vực châu Á trong dạng nước ép trái cây bổ dưỡng, dầu gấc do nó có chứa hàm lượng tương đối cao các dinh dưỡng thực vật.

Ngoài việc sử dụng trong ẩm thực, gấc còn được sử dụng trong y học tại Việt Nam. Màng hạt được dùng để hỗ trợ điều trị bệnh khô mắt, giúp tăng cường thị lực do nó là nguồn khá tốt để bổ sung vitamin A dưới dạng carotenoit. Tương tự, trong y học cổ truyền Trung Hoa người ta cũng dùng hạt gấc (mộc miết tử, 木鳖子) cả trong cơ thể lẫn ngoài da. Phân tích hóa học của quả gấc cho thấy nó có hàm lượng cao của một số chất dinh dưỡng thực vật, điều này đã gây chú ý cho một số học giả Nhật Bản và phương Tây.

Gấc đặc biệt giàu lycopen. Theo tỷ lệ khối lượng, nó chứa nhiều lycopen gấp 70 lần cà chua. Người ta cũng phát hiện thấy nó chứa beta-caroten nhiều gấp 10 lần cà rốt hoặc khoai lang. Ngoài ra, các carotenoit có mặt trong gấc liên kết với các axít béo mạch dài, tạo ra kết quả là nó có tính hoạt hóa sinh học cao hơn. Một nghiên cứu gần đây cho thấy gấc chứa các loại protein có thể ngăn cản sự phát triển của các tế bào ung thư.

Tác dụng dược lý:
Về tác dụng dược lý, màng hạt gấc cho dầu gấc chứa lượng beta-caroten rất cao. Beta-caroten là một tiền chất của vitamin A. Khi uống beta-caroten, dưới tác dụng của men carotenase có trong gan và thành ruột, beta-caroten được chuyển thành vitamin A. Vitamin A rất cần cho cơ thể, có ảnh hưởng tới sự chuyển hóa lipid, nguyên tố vi lượng và photpho. Nó duy trì sự hoàn chỉnh của tổ chức biểu mô như da và niêm mạc.

Khi có vitamin A, các tế bào biểu mô được kích thích để sản sinh ra chất nhày. Nếu thiếu vitamin A, các tế bào biểu mô này sẽ teo đi, thay vào đó là các tế bào sừng hóa, điển hình là bệnh khô mắt, tế bào giác mạc bị sừng hóa, làm mất độ trong suốt của giác mạc dẫn tới mù lòa.

Vitamin A còn tham gia vào sự tạo chất rhodopsin, một chất nhạy cảm với ánh sáng, tồn tại trong các que võng mạc, giữ vai trò quan trọng đối với thị giác lúc hoàng hôn. Nếu chế độ ăn uống thiếu vitamin A, thì nồng độ rhodopsin ở võng mạc sẽ giảm, các que võng mạc bị biến đổi hình dạng dẫn tới rối loạn thị giác, nhất là lúc hoàng hôn như trong bệnh quáng gà.

Vitamin A còn là yếu tố cần cho sự sinh trưởng. Phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh có nhu cầu vitamin A lớn hơn người thường. Vitamin A có tác dụng tăng sức đề kháng của cơ thể, chống nhiễm khuẩn ở mọi lứa tuổi, đặc biệt ở trẻ em và bệnh nhân lao phổi. Vitamin A và dầu gấc có tác dụng làm lành các vết loét, vết thương và vết bỏng.

Về công dụng chữa bệnh: Dầu gấc được dùng trong các trường hợp cơ thể cần vitamin A như trẻ em chậm lớn, phụ nữ mang thai, cho con bú, bệnh khô mắt, quáng gà, người kém ăn, mệt mỏi. Dầu gấc dùng ngoài bôi vào vết thương, vết bỏng làm mau lên da non, chóng lành. Dầu gấc dùng kèm với một số thuốc kháng khuẩn đặc hiệu chữa bệnh trứng cá. Dầu gấc có tác dụng nhuận tràng, trị táo bón. Liều dùng: người lớn mỗi ngày 10-20 giọt, chia làm 2 lần uống trước 2 bữa ăn chính, trẻ em 5-10 giọt/ngày.
Hạt gấc được dùng ngoài, theo kinh nghiệm dân gian, chữa mụn nhọt, tràng nhạc, quai bị, sưng vú, tắc tia sữa, trĩ. Chữa mụn nhọt, ghẻ lở: dùng nhân hạt gấc, mài với nước bôi. Chữa sưng vú: nhân hạt gấc giã với một ít rượu 30o, đắp lên chỗ sưng đau. Chữa trĩ, lòi dom: hạt gấc giã nát, thêm một ít giấm thanh, gói bằng một miếng vải, đắp để suốt đêm.

Bài thuốc chữa phong thấp, sưng chân gồm dây gấc (phía gần gốc), phối hợp với đơn gối hạc, mộc thông, tỳ giải, mỗi vị 15g, sắc uống ngày 1 thang hoặc ngâm bài thuốc vào rượu xoa bóp..

**** WIKI TIẾNG VIỆT
vi.wikipedia.org/wiki/Gấc

**** KỶ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY GẤC
longdinh.com/default.asp?act=chitiet&ID=1129&catID=3

**** CỤC TRỒNG TRỌT : Cây Gấc là cây xóa nghèo … ( xin nhấp vào đường link để đọc tiếp những thông tin quý báu này )
www.cuctrongtrot.gov.vn/Tech_Science.aspx?index=detail&am…

**** VST.VISTA.GOV.VN : Cách làm dầu Gấc ( Xin nhấp vào đường link để đọc đầy đủ thông tin quý báu này )
vst.vista.gov.vn/home/item_view?objectPath=home/database/…

________________________________________________________

**** PHILIPPINE MEDICINAL PLANTS
www.stuartxchange.org/BalbasBakiro.html
Family • Curcubitaceae
Balbas-bakiro
Momordica cochinchinensis Lour.
Mu Pi
SPINY BITTER CUCUMBER

Botany
Indigenous in Southeast Asia; sometimes called the "fruit from heaven," believed to promote longevity, health and vitality.

Botany
Coarse and dioecious vine reaching a length of 15 meters, slightly hairy or nearly smooth, climbing by tendrils. Leaves are broadly ovate, 8 to 128 cm long, deeply palmately 3-lobed, sometimes entire, with pointed tips and heart-shaped bases. Male flowers occur cingly in the leaf axils on peduncles 5-15 cm long. Buds, enclosed by a large, green inflated bracteole open at full bloom. Peduncles of the female flowers are 2.5 to 5 cm long. Calyx is nearly black with 5 acuminate lobes. Petas are pale yellow, oblong to oblong-ovate, with a large dark blotch at the base. The fruit is large, ovoid to rounded, 8-12 cm in diameter, yellow with scattered, tubercle-like spines. Seeds are large, flattened, circular, embedded in an orange-yellow pulp.

Distribution
In thickets and secondary forests, at low and medium altitudes.

Chemical constituents and characteristics
Seeds contain no alkaloid.
Kernels contain 47 % oil (similar to Chinese tung oil – Aleurites cordata).
Seeds contain a slightly bitter glucoside.
High in phytonutrients: (1) Lycopene, relative to mass, 70 times that found in tomatoes. (2) Beta-carotene, 10 times the amount in carrots or sweet potatoes.
Research suggests anti-cancer constituent.
Considered resolvent, cooling.

Properties
Pectoral, aperient, abstergent, constructive and resolvent.

Parts used and preparation
Roots, seeds, leaves.

Uses
Nutritional
Fruit of pulp is edible.
Rice colorant: In Vietnam, used for dish called "xoi gac" – a mixture of gac seed and pulp with cooked rice with its distinct color and flavor.
Folkloric
Roots are used as soap substitute and for treatment of head lice.
Seeds, pulverized or decocted, are pectoral; also good for coughs.
Plaster made from roots promote hair growth.
Seeds and leaves are aperient and abstergent.
Seeds are used for treatment of hemorrhoids.
Used for swelling of the neck, mammary abscesses, bruises, wounds, swellings and ulcers.
In Vietnam, the seed membranes are used for relief of dry eyes and to promote healthy vision; also used to make a tonic for children and lactating and pregnant women.
In Chinese medicine, used for liver and spleen disorders, wounds, hemorrhoids, bruises, swelling and pus.
Others
Roots used as a substitute for soap; for lice infestation.
In China, the fruits is used for food coloring.
In Vietnam, used to color rice for celebratory occasions, like weddings, new years, masking the usual white color of the rice, white considered the color of death.

Studies
• Gac / Fruit Carotenoids: The study showed a remarkably high concentration of lycopene.
• Immune Enhancing / Immuno-Modulatory: Immunomodulatory activity of a chymotrypsin inhibitor from Momordica cochinchinensis seeds: A chymotrypsin-specific inhibitor (MCoCI) was isolated from the seed of M. cochinchinensis. It was shown to possess immuno-enhancing and antiinflammatory effects that may explain some of its therapeutic actions.
• Gac with its high level of bioavailable carotenoids may also promote prostate health and protect the eyes from age-related macular degeneration and cataracts.
• Antioxidant: (1) Results of study on the rat hepatocyte system suggest that M cochinchinensis possessed antioxidative activity which explains some of its pharmacologic effects. (2) Study showed a chymotrypsin-specific potato type inhibitor from M cochinchinensis possessed antioxidative activity which may account for some of the pharmacologic effects of MC seeds.
• Adjuvant Immune Effect: Study showed extract of C momordica seeds, when used ovalbumin in mice, may induce significantly higher specific antibody production than OVA alone. Results suggest ECMS is safe for injection and can be used as a potential vaccine adjuvant in the production of IgG2a in mice.

Availability
Wild-crafted.

**** FLOWERS OF INDIA
www.flowersofindia.net/catalog/slides/Chinese%20Cucumber….
Common name: Chinese Cucumber, Spiny bitter-cucumber, Chinese bitter-cucumber • Hindi: ककुर Kakur, कंटोला Kantola, ककरोल Kakrol • Manipuri: কারোত Karot • Marathi: Gulkakra • Malayalam: Kshudramalakasanda • Telugu: Varivalli • Bengali: গোলককরা Golkakra • Assamese: Bhat kerala • Sanskrit: Katamala
Botanical name: Momordica cochinchinensis Family: Cucurbitaceae (Pumpkin family)
Chinese cucumber is a traditional medicinal plant in India, China and Vietnam, commonly seen growing in gardens with its red fruit and red pulp. It is found throughout Asia and Australia. It is used in cooking, to make candy and jam, and is thought to support the health of the eyes. Aril, the red, oily pulp surrounding the seeds, is cooked along with seeds to flavor and give its red color to a rice dish, xoi gac, which is served at festive occasions such as weddings in Vietnam. It has large leaves and large white flowers.
Medicinal uses: Seeds are used in Ayurvedic and Chinese traditional medicine. The total beta-carotene in this fruit is very high.
Photographed in Imphal, Manipur.
Identification credit: R.K. Nimai Singh

**** WIKI
en.wikipedia.org/wiki/Gac
Momordica cochinchinensis (Lour.) Spreng. is a Southeast Asian fruit found throughout the region from Southern China to Northeastern Australia.

Etymology

It is commonly known as gac, from the Vietnamese gấc (pronounced [ʒə́k]) or quả gấc (quả meaning "fruit"). It is known as mùbiēguǒ (木鳖果) in Chinese, and variously as Baby Jackfruit, Spiny Bitter Gourd, Sweet Gourd, or Cochinchin Gourd in English.

Characteristics

Because it has a relatively short harvest season (which peaks in December and January), making it less abundant than other foods, gac is typically served at ceremonial or festive occasions in Vietnam, such as Tết (the Vietnamese new year) and weddings. It is most commonly prepared as a dish called xôi gấc, in which the aril and seeds of the fruit are cooked in glutinous rice, imparting both their color and flavor. More recently, the fruit has begun to be marketed outside of Asia in the form of juice dietary supplements because of its allegedly high phytonutrient content.

Growth

Gac grows on dioecious vines and is usually collected from fence climbers or from wild plants. The vines can be commonly seen growing on lattices at the entrances to rural homes or in gardens. It only fruits once a year, and is found seasonally in local markets. The fruit itself becomes a dark orange color upon ripening, and is typically round or oblong, maturing to a size of about 13 cm in length and 10 cm in diameter. Its exterior skin is covered in small spines while its dark red interior consists of clusters of fleshy pulp and seeds.

Medicinal and Nutritional Uses

Traditionally, gac has been used as both food and medicine in the regions in which it grows. Other than the use of its fruit and leaves for special Vietnamese culinary dishes, gac is also used for its medicinal and nutritional properties. In Vietnam, the seed membranes are used to aid in the relief of dry eyes, as well as to promote healthy vision. Similarly, in traditional Chinese medicine the seeds of gac, known in Mandarin Chinese as mùbiēzǐ (Chinese: 木鳖子), are employed for a variety of internal and external purposes. Recently, attention is being to be attracted to it in the West, because chemical analysis of the fruit suggests it has high concentrations of several important phytonutrients.
The fruit contains by far the highest content of beta-carotene of any known fruit or vegetable. Research has confirmed that the beta-carotene (vitamin A) in the fruit is highly bioavailable. In a double-blind study with 185 children, some were given a dish containing 3.5 mg beta-carotene from spiny bitter gourd, while others were given an identical-looking dish containing 5 mg beta-carotene powder. After 30 days, the former group eating natural beta-carotene had significantly greater plasma (blood) levels of beta-carotene than the latter with synthetic beta-carotene . This oil also included high levels of vitamin E. The fatty acids in the aril[3] are important for the absorption of fat-soluble nutrients, including carotenoids, in a diet typically low in fat. Thus, gac provides an acceptable source of high levels of valuable antioxidants that have good bioavailability. Also, vitamin A is good for skin and vision.
Due to its high content of vitamin A (beta-carotene) and lycopene, gac is often sold as a food supplement in soft capsules.

Chemical constituents

Gac has been shown to be especially high in lycopene content. Relative to mass, it contains up to 70 times the amount of lycopene found in tomatoes. It has also been found to contain up to 10 times the amount of beta-carotene of carrots or sweet potatoes. Additionally, the carotenoids present in gac are bound to long-chain fatty acids, resulting in what is claimed to be a more bioavailable form. There has also been recent research that suggests that gac contains a protein that may inhibit the proliferation of cancer cells

White flower of Gac, Momordica cochinchinensis ….Hoa Gấc màu trắng ….

White flower of Gac, Momordica cochinchinensis ….Hoa Gấc màu trắng ….
Healthy Diet Tips
Image by Vietnam Plants & America plants
Vietnamese named ( tên tiếng Việt ) : Gấc.
English name ( tên tiếng Anh ) : Gac, Baby Jackfruit, Spiny Bitter Gourd, Sweet Gourd, or Cochinchin Gourd

Scientist name ( tên Khoa Học ) : Momordica cochinchinensis
Synonyms ( tên khác đồng nghĩa ) :
Family ( họ của cây ) : Cucurbitaceae . Họ Bầu Bí

Searched from ( TÌm thông tin từ ) :

**** TRUNG TÂM DỮ LIỆU THỰC VẬT VIETNAM
www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=138
Cây gấc, một đặc sản truyền thống ở Việt Nam
Cập nhật ngày 3/7/2008 .

Tại Việt Nam, thịt gấc được sử dụng chủ yếu để nhuộm màu các loại xôi, gọi là xôi gấc. Vì sắc đỏ nên xôi gấc được chuộng trong những việc khao vọng, đình đám trong các dịp lễ tết hay cưới hỏi. Người ta dùng áo hạt (màng hạt) và hạt của nó đánh với một ít rượu để trộn lẫn với gạo nếp sau đó đem thổi thành xôi, giúp cho món xôi có màu đỏ và thay đổi hương vị

Thông tin chung:

Tên phổ thông: Gấc
Tên khác: Mộc miết quả
Tên tiếng Anh: Gac
Tên khoa học: Momordica cochinchinensis (Lour.) Spreng.
Thuộc họ Bầu bí – Cucurbitaceae

Gấc là loài cây thân thảo dây leo thuộc chi Momordica . Cây gấc leo khỏe, chiều dài có thể mọc đến 15m. Thân dây có tiết diện góc. Lá gấc nhẵn, thùy hình chân vịt phân ra từ 3 đến 5 dẻ, dài 8-18 cm. Gấc là loài đơn tính khác gốc (dioecious). Hoa sắc vàng. Quả hình tròn, sắc xanh, khi chín chuyển sang màu đỏ cam, đường kính 15-20 cm. Vỏ gấc có gai rậm. Bổ ra mỗi quả thường có sáu múi. Thịt gấc màu đỏ cam. Hạt gấc màu nâu thẫm, hình dẹp, có khía. Gấc trổ hoa mùa hè sang mùa thu, đến mùa đông mới chín. Mỗi năm gấc chỉ thu hoạch được một mùa. Do vụ thu hoạch tương đối ngắn (vào khoảng tháng 12 hay tháng 1), nên gấc ít phổ biến hơn các loại quả khác.
Gấc giàu các chất carotenoit và lycopen.

Sử dụng:
Tại Việt Nam, thịt gấc được sử dụng chủ yếu để nhuộm màu các loại xôi, gọi là xôi gấc. Vì sắc đỏ nên xôi gấc được chuộng trong những việc khao vọng, đình đám trong các dịp lễ tết hay cưới hỏi. Người ta dùng áo hạt (màng hạt) và hạt của nó đánh với một ít rượu để trộn lẫn với gạo nếp sau đó đem thổi thành xôi, giúp cho món xôi có màu đỏ và thay đổi hương vị.

Lá gấc non thái chỉ còn được dùng như một loại gia vị không thể thiếu trong món củ niễng xào rươi, một món ăn đặc biệt ở miền Bắc.

Gần đây, quả gấc đã bắt đầu được tiếp thị ra ngoài khu vực châu Á trong dạng nước ép trái cây bổ dưỡng, dầu gấc do nó có chứa hàm lượng tương đối cao các dinh dưỡng thực vật.

Ngoài việc sử dụng trong ẩm thực, gấc còn được sử dụng trong y học tại Việt Nam. Màng hạt được dùng để hỗ trợ điều trị bệnh khô mắt, giúp tăng cường thị lực do nó là nguồn khá tốt để bổ sung vitamin A dưới dạng carotenoit. Tương tự, trong y học cổ truyền Trung Hoa người ta cũng dùng hạt gấc (mộc miết tử, 木鳖子) cả trong cơ thể lẫn ngoài da. Phân tích hóa học của quả gấc cho thấy nó có hàm lượng cao của một số chất dinh dưỡng thực vật, điều này đã gây chú ý cho một số học giả Nhật Bản và phương Tây.

Gấc đặc biệt giàu lycopen. Theo tỷ lệ khối lượng, nó chứa nhiều lycopen gấp 70 lần cà chua. Người ta cũng phát hiện thấy nó chứa beta-caroten nhiều gấp 10 lần cà rốt hoặc khoai lang. Ngoài ra, các carotenoit có mặt trong gấc liên kết với các axít béo mạch dài, tạo ra kết quả là nó có tính hoạt hóa sinh học cao hơn. Một nghiên cứu gần đây cho thấy gấc chứa các loại protein có thể ngăn cản sự phát triển của các tế bào ung thư.

Tác dụng dược lý:
Về tác dụng dược lý, màng hạt gấc cho dầu gấc chứa lượng beta-caroten rất cao. Beta-caroten là một tiền chất của vitamin A. Khi uống beta-caroten, dưới tác dụng của men carotenase có trong gan và thành ruột, beta-caroten được chuyển thành vitamin A. Vitamin A rất cần cho cơ thể, có ảnh hưởng tới sự chuyển hóa lipid, nguyên tố vi lượng và photpho. Nó duy trì sự hoàn chỉnh của tổ chức biểu mô như da và niêm mạc.

Khi có vitamin A, các tế bào biểu mô được kích thích để sản sinh ra chất nhày. Nếu thiếu vitamin A, các tế bào biểu mô này sẽ teo đi, thay vào đó là các tế bào sừng hóa, điển hình là bệnh khô mắt, tế bào giác mạc bị sừng hóa, làm mất độ trong suốt của giác mạc dẫn tới mù lòa.

Vitamin A còn tham gia vào sự tạo chất rhodopsin, một chất nhạy cảm với ánh sáng, tồn tại trong các que võng mạc, giữ vai trò quan trọng đối với thị giác lúc hoàng hôn. Nếu chế độ ăn uống thiếu vitamin A, thì nồng độ rhodopsin ở võng mạc sẽ giảm, các que võng mạc bị biến đổi hình dạng dẫn tới rối loạn thị giác, nhất là lúc hoàng hôn như trong bệnh quáng gà.

Vitamin A còn là yếu tố cần cho sự sinh trưởng. Phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh có nhu cầu vitamin A lớn hơn người thường. Vitamin A có tác dụng tăng sức đề kháng của cơ thể, chống nhiễm khuẩn ở mọi lứa tuổi, đặc biệt ở trẻ em và bệnh nhân lao phổi. Vitamin A và dầu gấc có tác dụng làm lành các vết loét, vết thương và vết bỏng.

Về công dụng chữa bệnh: Dầu gấc được dùng trong các trường hợp cơ thể cần vitamin A như trẻ em chậm lớn, phụ nữ mang thai, cho con bú, bệnh khô mắt, quáng gà, người kém ăn, mệt mỏi. Dầu gấc dùng ngoài bôi vào vết thương, vết bỏng làm mau lên da non, chóng lành. Dầu gấc dùng kèm với một số thuốc kháng khuẩn đặc hiệu chữa bệnh trứng cá. Dầu gấc có tác dụng nhuận tràng, trị táo bón. Liều dùng: người lớn mỗi ngày 10-20 giọt, chia làm 2 lần uống trước 2 bữa ăn chính, trẻ em 5-10 giọt/ngày.
Hạt gấc được dùng ngoài, theo kinh nghiệm dân gian, chữa mụn nhọt, tràng nhạc, quai bị, sưng vú, tắc tia sữa, trĩ. Chữa mụn nhọt, ghẻ lở: dùng nhân hạt gấc, mài với nước bôi. Chữa sưng vú: nhân hạt gấc giã với một ít rượu 30o, đắp lên chỗ sưng đau. Chữa trĩ, lòi dom: hạt gấc giã nát, thêm một ít giấm thanh, gói bằng một miếng vải, đắp để suốt đêm.

Bài thuốc chữa phong thấp, sưng chân gồm dây gấc (phía gần gốc), phối hợp với đơn gối hạc, mộc thông, tỳ giải, mỗi vị 15g, sắc uống ngày 1 thang hoặc ngâm bài thuốc vào rượu xoa bóp..

**** WIKI TIẾNG VIỆT
vi.wikipedia.org/wiki/Gấc

**** KỶ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY GẤC
longdinh.com/default.asp?act=chitiet&ID=1129&catID=3

**** CỤC TRỒNG TRỌT : Cây Gấc là cây xóa nghèo … ( xin nhấp vào đường link để đọc tiếp những thông tin quý báu này )
www.cuctrongtrot.gov.vn/Tech_Science.aspx?index=detail&am…

**** VST.VISTA.GOV.VN : Cách làm dầu Gấc ( Xin nhấp vào đường link để đọc đầy đủ thông tin quý báu này )
vst.vista.gov.vn/home/item_view?objectPath=home/database/…

________________________________________________________

**** PHILIPPINE MEDICINAL PLANTS
www.stuartxchange.org/BalbasBakiro.html
Family • Curcubitaceae
Balbas-bakiro
Momordica cochinchinensis Lour.
Mu Pi
SPINY BITTER CUCUMBER

Botany
Indigenous in Southeast Asia; sometimes called the "fruit from heaven," believed to promote longevity, health and vitality.

Botany
Coarse and dioecious vine reaching a length of 15 meters, slightly hairy or nearly smooth, climbing by tendrils. Leaves are broadly ovate, 8 to 128 cm long, deeply palmately 3-lobed, sometimes entire, with pointed tips and heart-shaped bases. Male flowers occur cingly in the leaf axils on peduncles 5-15 cm long. Buds, enclosed by a large, green inflated bracteole open at full bloom. Peduncles of the female flowers are 2.5 to 5 cm long. Calyx is nearly black with 5 acuminate lobes. Petas are pale yellow, oblong to oblong-ovate, with a large dark blotch at the base. The fruit is large, ovoid to rounded, 8-12 cm in diameter, yellow with scattered, tubercle-like spines. Seeds are large, flattened, circular, embedded in an orange-yellow pulp.

Distribution
In thickets and secondary forests, at low and medium altitudes.

Chemical constituents and characteristics
Seeds contain no alkaloid.
Kernels contain 47 % oil (similar to Chinese tung oil – Aleurites cordata).
Seeds contain a slightly bitter glucoside.
High in phytonutrients: (1) Lycopene, relative to mass, 70 times that found in tomatoes. (2) Beta-carotene, 10 times the amount in carrots or sweet potatoes.
Research suggests anti-cancer constituent.
Considered resolvent, cooling.

Properties
Pectoral, aperient, abstergent, constructive and resolvent.

Parts used and preparation
Roots, seeds, leaves.

Uses
Nutritional
Fruit of pulp is edible.
Rice colorant: In Vietnam, used for dish called "xoi gac" – a mixture of gac seed and pulp with cooked rice with its distinct color and flavor.
Folkloric
Roots are used as soap substitute and for treatment of head lice.
Seeds, pulverized or decocted, are pectoral; also good for coughs.
Plaster made from roots promote hair growth.
Seeds and leaves are aperient and abstergent.
Seeds are used for treatment of hemorrhoids.
Used for swelling of the neck, mammary abscesses, bruises, wounds, swellings and ulcers.
In Vietnam, the seed membranes are used for relief of dry eyes and to promote healthy vision; also used to make a tonic for children and lactating and pregnant women.
In Chinese medicine, used for liver and spleen disorders, wounds, hemorrhoids, bruises, swelling and pus.
Others
Roots used as a substitute for soap; for lice infestation.
In China, the fruits is used for food coloring.
In Vietnam, used to color rice for celebratory occasions, like weddings, new years, masking the usual white color of the rice, white considered the color of death.

Studies
• Gac / Fruit Carotenoids: The study showed a remarkably high concentration of lycopene.
• Immune Enhancing / Immuno-Modulatory: Immunomodulatory activity of a chymotrypsin inhibitor from Momordica cochinchinensis seeds: A chymotrypsin-specific inhibitor (MCoCI) was isolated from the seed of M. cochinchinensis. It was shown to possess immuno-enhancing and antiinflammatory effects that may explain some of its therapeutic actions.
• Gac with its high level of bioavailable carotenoids may also promote prostate health and protect the eyes from age-related macular degeneration and cataracts.
• Antioxidant: (1) Results of study on the rat hepatocyte system suggest that M cochinchinensis possessed antioxidative activity which explains some of its pharmacologic effects. (2) Study showed a chymotrypsin-specific potato type inhibitor from M cochinchinensis possessed antioxidative activity which may account for some of the pharmacologic effects of MC seeds.
• Adjuvant Immune Effect: Study showed extract of C momordica seeds, when used ovalbumin in mice, may induce significantly higher specific antibody production than OVA alone. Results suggest ECMS is safe for injection and can be used as a potential vaccine adjuvant in the production of IgG2a in mice.

Availability
Wild-crafted.

**** FLOWERS OF INDIA
www.flowersofindia.net/catalog/slides/Chinese%20Cucumber….
Common name: Chinese Cucumber, Spiny bitter-cucumber, Chinese bitter-cucumber • Hindi: ककुर Kakur, कंटोला Kantola, ककरोल Kakrol • Manipuri: কারোত Karot • Marathi: Gulkakra • Malayalam: Kshudramalakasanda • Telugu: Varivalli • Bengali: গোলককরা Golkakra • Assamese: Bhat kerala • Sanskrit: Katamala
Botanical name: Momordica cochinchinensis Family: Cucurbitaceae (Pumpkin family)
Chinese cucumber is a traditional medicinal plant in India, China and Vietnam, commonly seen growing in gardens with its red fruit and red pulp. It is found throughout Asia and Australia. It is used in cooking, to make candy and jam, and is thought to support the health of the eyes. Aril, the red, oily pulp surrounding the seeds, is cooked along with seeds to flavor and give its red color to a rice dish, xoi gac, which is served at festive occasions such as weddings in Vietnam. It has large leaves and large white flowers.
Medicinal uses: Seeds are used in Ayurvedic and Chinese traditional medicine. The total beta-carotene in this fruit is very high.
Photographed in Imphal, Manipur.
Identification credit: R.K. Nimai Singh

**** WIKI
en.wikipedia.org/wiki/Gac
Momordica cochinchinensis (Lour.) Spreng. is a Southeast Asian fruit found throughout the region from Southern China to Northeastern Australia.

Etymology

It is commonly known as gac, from the Vietnamese gấc (pronounced [ʒə́k]) or quả gấc (quả meaning "fruit"). It is known as mùbiēguǒ (木鳖果) in Chinese, and variously as Baby Jackfruit, Spiny Bitter Gourd, Sweet Gourd, or Cochinchin Gourd in English.

Characteristics

Because it has a relatively short harvest season (which peaks in December and January), making it less abundant than other foods, gac is typically served at ceremonial or festive occasions in Vietnam, such as Tết (the Vietnamese new year) and weddings. It is most commonly prepared as a dish called xôi gấc, in which the aril and seeds of the fruit are cooked in glutinous rice, imparting both their color and flavor. More recently, the fruit has begun to be marketed outside of Asia in the form of juice dietary supplements because of its allegedly high phytonutrient content.

Growth

Gac grows on dioecious vines and is usually collected from fence climbers or from wild plants. The vines can be commonly seen growing on lattices at the entrances to rural homes or in gardens. It only fruits once a year, and is found seasonally in local markets. The fruit itself becomes a dark orange color upon ripening, and is typically round or oblong, maturing to a size of about 13 cm in length and 10 cm in diameter. Its exterior skin is covered in small spines while its dark red interior consists of clusters of fleshy pulp and seeds.

Medicinal and Nutritional Uses

Traditionally, gac has been used as both food and medicine in the regions in which it grows. Other than the use of its fruit and leaves for special Vietnamese culinary dishes, gac is also used for its medicinal and nutritional properties. In Vietnam, the seed membranes are used to aid in the relief of dry eyes, as well as to promote healthy vision. Similarly, in traditional Chinese medicine the seeds of gac, known in Mandarin Chinese as mùbiēzǐ (Chinese: 木鳖子), are employed for a variety of internal and external purposes. Recently, attention is being to be attracted to it in the West, because chemical analysis of the fruit suggests it has high concentrations of several important phytonutrients.
The fruit contains by far the highest content of beta-carotene of any known fruit or vegetable. Research has confirmed that the beta-carotene (vitamin A) in the fruit is highly bioavailable. In a double-blind study with 185 children, some were given a dish containing 3.5 mg beta-carotene from spiny bitter gourd, while others were given an identical-looking dish containing 5 mg beta-carotene powder. After 30 days, the former group eating natural beta-carotene had significantly greater plasma (blood) levels of beta-carotene than the latter with synthetic beta-carotene . This oil also included high levels of vitamin E. The fatty acids in the aril[3] are important for the absorption of fat-soluble nutrients, including carotenoids, in a diet typically low in fat. Thus, gac provides an acceptable source of high levels of valuable antioxidants that have good bioavailability. Also, vitamin A is good for skin and vision.
Due to its high content of vitamin A (beta-carotene) and lycopene, gac is often sold as a food supplement in soft capsules.

Chemical constituents

Gac has been shown to be especially high in lycopene content. Relative to mass, it contains up to 70 times the amount of lycopene found in tomatoes. It has also been found to contain up to 10 times the amount of beta-carotene of carrots or sweet potatoes. Additionally, the carotenoids present in gac are bound to long-chain fatty acids, resulting in what is claimed to be a more bioavailable form. There has also been recent research that suggests that gac contains a protein that may inhibit the proliferation of cancer cells

Roots and rhizomes of Witd Turmeric, Aromatic Turmeric, Curcuma aromatic ….Rể và củ Nghệ trắng, Nghệ rừng ….#2

Roots and rhizomes of Witd Turmeric, Aromatic Turmeric, Curcuma aromatic ….Rể và củ Nghệ trắng, Nghệ rừng ….#2
Natural Health Tips
Image by Vietnam Plants & America plants
Vietnamese named : Nghệ trắng, Ngải trắng, Ngải mọi, Nghệ sùi
Common names : Wild Turmeric, Aromatic Turmeric
Scientist name : Curcuma aromatica Salisb
Synonyms :
Family : Zingiberaceae. Họ Gừng
Kingdom:Plantae
(unranked):Angiosperms
(unranked):Monocots
Order:Zingiberales
Genus:Curcuma
Species:C. aromatica

Links :

**** caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/9999/2432
Nghệ trắng, Ngải trắng, Ngải mọi, Nghệ sùi – Curcuma aromatica Salisb., thuộc họ Gừng – Zingiberaceae.

Mô tả: Cây thảo cao khoảng 20-60cm (1m), có thân rễ khỏe, với những củ hình trụ mọc tỏa ra có đốt, ruột màu vàng. Lá rộng hình giáo, nhẵn ở mặt trên, có lông mềm mượt ở mặt dưới, dài 30-60cm, rộng 10-20cm; cuống lá ngắn ôm lấy thân. Cụm hoa ở bên, mọc từ gốc, gồm một nón vẩy lõm, lợp lên nhau, màu lục, 3-6 hoa và ở phần trên có những vẩy khác lớn hơn, thưa, màu hồng, bất thụ; hoa màu tím ở phiến ngoài của tràng hoa, màu vàng trên phiến giữa; phiến này lớn hơn nhiều so với phiến ngoài.

Hoa tháng 4 tới tháng 6.

Bộ phận dùng: Thân rễ – Rhizoma Curcumae Aromaticae, thường gọi là Uất kim.

Nơi sống và thu hái: Loài của Á châu nhiệt đới, phân bố rừng hầu khắp nước ta. Cũng thường được trồng trong các vườn gia đình để lấy củ thơm và có bột như bột Hoàng tinh. Thu hoạch thân rễ vào mùa thu hay đông, loại bỏ rễ con. Rửa sạch, ngâm nước 2-3 giờ, ủ mềm, bào mỏng, phơi khô hay sấy khô.

Thành phần hoá học: Thân rễ chứa 6,1% tinh dầu, màu trắng vàng, nhớt, có mùi long não gồm hai chất dầu, một cái nhẹ, một cái nặng hơn nước, một chất nhựa mềm, đắng, và một chất chiết xuất cũng đắng, một chất màu là Curcumin.

Tính vị, tác dụng: Vị cay, đắng, tính mát; có tác dụng hành khí giải uất, lương huyết phá ứ lợi mật, trừ hoàng đản.

Công dụng: Thường dùng trị: 1. Tức ngực, trướng bụng; 2. Nôn ra máu, chảy máu cam, đái ra máu; 3. Viêm gan mạn, xơ gan đau nhức, hoàng đản; 4. Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh; 5. Động kinh.

Người ta còn dùng củ giã ra ngâm trong rượu hoặc sao lên và lẫn với những vị thuốc khác để trị đau thấp khớp.

Đơn thuốc: Nôn ra máu: Nghệ trắng, Địa long, Đơn bì, Chi tử, mỗi vị 10g, sắc uống.

**** www.khoahocphothong.com.vn/news/detail/6404/tac-dung-chua…

_________________________________________________________

**** en.wikipedia.org/wiki/Curcuma_aromatica

Curcuma aromatica (common name: wild turmeric) is a member of the Curcuma genus belonging to the family Zingiberaceae. Botanically close to Curcuma australasica, wild turmeric has been widely used as a cosmetic herbal in South Asia and nearby regions.

Nomenclature

Comon name in English: wild turmeric, aromatic turmeric
Hindi: जंगली हल्दी jangli haldi
Manipuri: লম যাঈঙাঙ lam yaingang
Gujarati: zedoari
Tamil: கஸ்தூதி மஞ்ஜள் kasturimanjal
Malayalam: കസ്തൂരി മഞ്ഞൾ / കാട്ടുമഞ്ഞൾ kasthoori manjnjaL / kaaTTu manjnjaL
Telugu: kasthuri pasupa
Kannada: kasthuri arishina
Wild turmeric has rhizomes with a peculiar fragrance and attractive deep yellow color. The rhizomes are often used in cosmetic herbal medicines and as a culinary ingredient in limited quantities as a food flavor. Leaves are broad and very decorative, elliptic with a leaf stem running as long to the tip of the blade. A fresh stalk with flowers and leaves, cut to proper size and shape, can be used as a floral indoor decoration in vase for up to 10 days.
Wild turmeric is recognised as a medical herb with strong antibiotic properties. It is believed to play a role in preventing and curing cancer in Chinese medicine. In an effort to remove cell accumulations such as a tumors, Curcuma aromatica is often used. There are two species commonly used in cancer therapy that, like ginger, have a spicy taste.It contains aromatic volatile oils that help to remove excessive lipids from the blood, reduce aggregation of platelets (sticking of the blood cells to form masses), and reduce inflammation.

Habitat

This species is found in the south Asian region, predominantly in eastern Himalayas and in the warm forests of the Western Ghats (India).

Life cycle

The wild ginger is one among the 80 members of Zingiberaceae family of plants. The perennial foliage dies down in late autumn and the rhizomes remain dormant in winter. The inflorescence appears in early spring from the base of the rhizomes. During summer monsoon season and the immediately following weeks, the plant grows fast and vigorously. The stalk grows to about 20–30 centimetres (7.9–11.8 in) tall, and is crowned with enlarged coloured bracts with pink tips. Leaves often appear even after the flowers. When in full growth the plants can reach a height of about 40 cm (16 in) tall.

**** www.imperialextracts.com/curcuma-aromatica-oil.htm

**** www.bitterrootrestoration.com/perennials-plants/curcuma-a…

**** www.flowersofindia.in/catalog/slides/Wild Turmeric.html

**** www.efloras.org/florataxon.aspx?flora_id=3&taxon_id=2…

**** www.paradisemoon.com/herbal/Siam-Natural_wan_nang_kham_he…
Wan Nang Kham (Curcuma aromatica belonging to the genus Zingiberaceae) produces yellow zeodary stout underground rhizomes
containing anti-cancer and powerful antibiotic properties that have been associated with the components of various natural
products including green tea polyphenols, resveratrol, capsaicin, taxol, berberine and curcumin.

Wan Nang Kham is used for various types of health afflictions traditionally to invigorate and promote blood circulation and relieve muscle and joint pain in holistic massage therapy in Asia using the burred tuber in compound substances as an therapuetic traditional medicine. Wan Nang Kham is antiseptic, aromatic, uplifting, relaxing, refreshing, and a soothing skin conditioner.

This native herb has a long history as a remedy dating back to ancient times. In holistic & Ayurvedic medicine, Wan Nang Kham has been prescribed for poor vision, rheumatic complaints, and to increase breast milk production. Because it aids in the digestion of proteins and the absorption of nutrients, as well as stimulating the flow of bile, Wan Nang Kham with it’s high content of curcumin is used as a treatment for certain stomach ailments, diarrhea, and flatulence.

Due to its antiseptic qualities, it has been used to treat bronchial asthma and coughs. It’s also a powerful antioxidant and anti-inflammatory. It can lower cholesterol levels and protect against certain cancers and heart disease. Through studies, it has been found to protect against Alzheimer’s. As a beauty aid, eating this colorful herb has been said to give your skin a natural glow

Numerous sequiterpines have been reported from Curcuma aromatica and the inhibition of angiogenesis (a physiological process involving the growth of new blood vessels from pre-existing vessels) has been shown to be the most common anti-cancer mechanism conjoint by many cancer therapies.

Wan Nang Kham is a wild plant of the forests of western Nepal, China, Bhutan, India, Burmma (Myanmar), and Sri Lanka and has long been used in traditional holistic medicine as an antibiotic, and anti cancer agent. Oil extracted from Curcuma aromatica has been shown to exert anti-tumor activity on various cancer cells in vitro and in vivo. Anti-cancer molecule A- elemene has been isolated from volatile oil of
Curcuma. aromatica.

**** www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/21287405

Abstract
Curcuma species (Zingiberaceae) are used as both food and medicine in Asia. Ten sesquiterpenes (1-10) and two curcuminoids (11 and 12) were isolated from the rhizomes of Curcuma aromatica Salisb. and identified. The compounds were evaluated for their ability to inhibit cytochrome P450 (CYP). Among them, the sesquiterpene (4S,5S)-(+)-germacrone-4,5-epoxide (7) inhibited certain subtypes of CYP more potently than or at levels comparable to the curcuminoids curcumin (11) and demethoxycurcumin (12); 7 (IC(50) = 1.0 ± 0.2 μM) > 12 (IC(50) = 7.0 ± 1.7 μM) > 11 (IC(50) = 14.9 ± 1.4 μM) for CYP3A4 inhibition; 12 (IC(50) = 1.4 ± 0.2 μM) > 11 (IC(50) = 6.0 ± 1.4 μM) > 7 (IC(50) = 7.6 ± 2.5 μM) for CYP2C9 inhibition; and 7 (IC(50) = 33.2 ± 3.6 μM) = 12 (IC(50) = 34.0 ± 14.2 μM) > 11 (IC(50) > 100 μM) for CYP1A2 inhibition. These results suggest the possibility that Curcuma aromatica Salisb. may cause food-drug interactions via cytochrome P450 inhibition by sesquiterpene 7 and curcuminoids 11 and 12.

Wild Turmeric, Aromatic Turmeric, Curcuma aromatic rhizomes …Củ Nghệ trắng, Nghệ rừng…..#2

Wild Turmeric, Aromatic Turmeric, Curcuma aromatic rhizomes …Củ Nghệ trắng, Nghệ rừng…..#2
Natural Health Tips
Image by Vietnam Plants & America plants
Vietnamese named : Nghệ trắng, Ngải trắng, Ngải mọi, Nghệ sùi
Common names : Wild Turmeric, Aromatic Turmeric
Scientist name : Curcuma aromatica Salisb
Synonyms :
Family : Zingiberaceae. Họ Gừng
Kingdom:Plantae
(unranked):Angiosperms
(unranked):Monocots
Order:Zingiberales
Genus:Curcuma
Species:C. aromatica

Links :

**** caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/9999/2432
Nghệ trắng, Ngải trắng, Ngải mọi, Nghệ sùi – Curcuma aromatica Salisb., thuộc họ Gừng – Zingiberaceae.

Mô tả: Cây thảo cao khoảng 20-60cm (1m), có thân rễ khỏe, với những củ hình trụ mọc tỏa ra có đốt, ruột màu vàng. Lá rộng hình giáo, nhẵn ở mặt trên, có lông mềm mượt ở mặt dưới, dài 30-60cm, rộng 10-20cm; cuống lá ngắn ôm lấy thân. Cụm hoa ở bên, mọc từ gốc, gồm một nón vẩy lõm, lợp lên nhau, màu lục, 3-6 hoa và ở phần trên có những vẩy khác lớn hơn, thưa, màu hồng, bất thụ; hoa màu tím ở phiến ngoài của tràng hoa, màu vàng trên phiến giữa; phiến này lớn hơn nhiều so với phiến ngoài.

Hoa tháng 4 tới tháng 6.

Bộ phận dùng: Thân rễ – Rhizoma Curcumae Aromaticae, thường gọi là Uất kim.

Nơi sống và thu hái: Loài của Á châu nhiệt đới, phân bố rừng hầu khắp nước ta. Cũng thường được trồng trong các vườn gia đình để lấy củ thơm và có bột như bột Hoàng tinh. Thu hoạch thân rễ vào mùa thu hay đông, loại bỏ rễ con. Rửa sạch, ngâm nước 2-3 giờ, ủ mềm, bào mỏng, phơi khô hay sấy khô.

Thành phần hoá học: Thân rễ chứa 6,1% tinh dầu, màu trắng vàng, nhớt, có mùi long não gồm hai chất dầu, một cái nhẹ, một cái nặng hơn nước, một chất nhựa mềm, đắng, và một chất chiết xuất cũng đắng, một chất màu là Curcumin.

Tính vị, tác dụng: Vị cay, đắng, tính mát; có tác dụng hành khí giải uất, lương huyết phá ứ lợi mật, trừ hoàng đản.

Công dụng: Thường dùng trị: 1. Tức ngực, trướng bụng; 2. Nôn ra máu, chảy máu cam, đái ra máu; 3. Viêm gan mạn, xơ gan đau nhức, hoàng đản; 4. Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh; 5. Động kinh.

Người ta còn dùng củ giã ra ngâm trong rượu hoặc sao lên và lẫn với những vị thuốc khác để trị đau thấp khớp.

Đơn thuốc: Nôn ra máu: Nghệ trắng, Địa long, Đơn bì, Chi tử, mỗi vị 10g, sắc uống.

**** www.khoahocphothong.com.vn/news/detail/6404/tac-dung-chua…

_________________________________________________________

**** en.wikipedia.org/wiki/Curcuma_aromatica

Curcuma aromatica (common name: wild turmeric) is a member of the Curcuma genus belonging to the family Zingiberaceae. Botanically close to Curcuma australasica, wild turmeric has been widely used as a cosmetic herbal in South Asia and nearby regions.

Nomenclature

Comon name in English: wild turmeric, aromatic turmeric
Hindi: जंगली हल्दी jangli haldi
Manipuri: লম যাঈঙাঙ lam yaingang
Gujarati: zedoari
Tamil: கஸ்தூதி மஞ்ஜள் kasturimanjal
Malayalam: കസ്തൂരി മഞ്ഞൾ / കാട്ടുമഞ്ഞൾ kasthoori manjnjaL / kaaTTu manjnjaL
Telugu: kasthuri pasupa
Kannada: kasthuri arishina
Wild turmeric has rhizomes with a peculiar fragrance and attractive deep yellow color. The rhizomes are often used in cosmetic herbal medicines and as a culinary ingredient in limited quantities as a food flavor. Leaves are broad and very decorative, elliptic with a leaf stem running as long to the tip of the blade. A fresh stalk with flowers and leaves, cut to proper size and shape, can be used as a floral indoor decoration in vase for up to 10 days.
Wild turmeric is recognised as a medical herb with strong antibiotic properties. It is believed to play a role in preventing and curing cancer in Chinese medicine. In an effort to remove cell accumulations such as a tumors, Curcuma aromatica is often used. There are two species commonly used in cancer therapy that, like ginger, have a spicy taste.It contains aromatic volatile oils that help to remove excessive lipids from the blood, reduce aggregation of platelets (sticking of the blood cells to form masses), and reduce inflammation.

Habitat

This species is found in the south Asian region, predominantly in eastern Himalayas and in the warm forests of the Western Ghats (India).

Life cycle

The wild ginger is one among the 80 members of Zingiberaceae family of plants. The perennial foliage dies down in late autumn and the rhizomes remain dormant in winter. The inflorescence appears in early spring from the base of the rhizomes. During summer monsoon season and the immediately following weeks, the plant grows fast and vigorously. The stalk grows to about 20–30 centimetres (7.9–11.8 in) tall, and is crowned with enlarged coloured bracts with pink tips. Leaves often appear even after the flowers. When in full growth the plants can reach a height of about 40 cm (16 in) tall.

**** www.imperialextracts.com/curcuma-aromatica-oil.htm

**** www.bitterrootrestoration.com/perennials-plants/curcuma-a…

**** www.flowersofindia.in/catalog/slides/Wild Turmeric.html

**** www.efloras.org/florataxon.aspx?flora_id=3&taxon_id=2…

**** www.paradisemoon.com/herbal/Siam-Natural_wan_nang_kham_he…
Wan Nang Kham (Curcuma aromatica belonging to the genus Zingiberaceae) produces yellow zeodary stout underground rhizomes
containing anti-cancer and powerful antibiotic properties that have been associated with the components of various natural
products including green tea polyphenols, resveratrol, capsaicin, taxol, berberine and curcumin.

Wan Nang Kham is used for various types of health afflictions traditionally to invigorate and promote blood circulation and relieve muscle and joint pain in holistic massage therapy in Asia using the burred tuber in compound substances as an therapuetic traditional medicine. Wan Nang Kham is antiseptic, aromatic, uplifting, relaxing, refreshing, and a soothing skin conditioner.

This native herb has a long history as a remedy dating back to ancient times. In holistic & Ayurvedic medicine, Wan Nang Kham has been prescribed for poor vision, rheumatic complaints, and to increase breast milk production. Because it aids in the digestion of proteins and the absorption of nutrients, as well as stimulating the flow of bile, Wan Nang Kham with it’s high content of curcumin is used as a treatment for certain stomach ailments, diarrhea, and flatulence.

Due to its antiseptic qualities, it has been used to treat bronchial asthma and coughs. It’s also a powerful antioxidant and anti-inflammatory. It can lower cholesterol levels and protect against certain cancers and heart disease. Through studies, it has been found to protect against Alzheimer’s. As a beauty aid, eating this colorful herb has been said to give your skin a natural glow

Numerous sequiterpines have been reported from Curcuma aromatica and the inhibition of angiogenesis (a physiological process involving the growth of new blood vessels from pre-existing vessels) has been shown to be the most common anti-cancer mechanism conjoint by many cancer therapies.

Wan Nang Kham is a wild plant of the forests of western Nepal, China, Bhutan, India, Burmma (Myanmar), and Sri Lanka and has long been used in traditional holistic medicine as an antibiotic, and anti cancer agent. Oil extracted from Curcuma aromatica has been shown to exert anti-tumor activity on various cancer cells in vitro and in vivo. Anti-cancer molecule A- elemene has been isolated from volatile oil of
Curcuma. aromatica.

**** www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/21287405

Abstract
Curcuma species (Zingiberaceae) are used as both food and medicine in Asia. Ten sesquiterpenes (1-10) and two curcuminoids (11 and 12) were isolated from the rhizomes of Curcuma aromatica Salisb. and identified. The compounds were evaluated for their ability to inhibit cytochrome P450 (CYP). Among them, the sesquiterpene (4S,5S)-(+)-germacrone-4,5-epoxide (7) inhibited certain subtypes of CYP more potently than or at levels comparable to the curcuminoids curcumin (11) and demethoxycurcumin (12); 7 (IC(50) = 1.0 ± 0.2 μM) > 12 (IC(50) = 7.0 ± 1.7 μM) > 11 (IC(50) = 14.9 ± 1.4 μM) for CYP3A4 inhibition; 12 (IC(50) = 1.4 ± 0.2 μM) > 11 (IC(50) = 6.0 ± 1.4 μM) > 7 (IC(50) = 7.6 ± 2.5 μM) for CYP2C9 inhibition; and 7 (IC(50) = 33.2 ± 3.6 μM) = 12 (IC(50) = 34.0 ± 14.2 μM) > 11 (IC(50) > 100 μM) for CYP1A2 inhibition. These results suggest the possibility that Curcuma aromatica Salisb. may cause food-drug interactions via cytochrome P450 inhibition by sesquiterpene 7 and curcuminoids 11 and 12.

Wild Turmeric, Aromatic Turmeric, Curcuma aromatic rhizome …Củ Nghệ trắng, Nghệ rừng…..#1

Wild Turmeric, Aromatic Turmeric, Curcuma aromatic rhizome …Củ Nghệ trắng, Nghệ rừng…..#1
Natural Health Tips
Image by Vietnam Plants & America plants
Vietnamese named : Nghệ trắng, Ngải trắng, Ngải mọi, Nghệ sùi
Common names : Wild Turmeric, Aromatic Turmeric
Scientist name : Curcuma aromatica Salisb
Synonyms :
Family : Zingiberaceae. Họ Gừng
Kingdom:Plantae
(unranked):Angiosperms
(unranked):Monocots
Order:Zingiberales
Genus:Curcuma
Species:C. aromatica

Links :

**** caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/9999/2432
Nghệ trắng, Ngải trắng, Ngải mọi, Nghệ sùi – Curcuma aromatica Salisb., thuộc họ Gừng – Zingiberaceae.

Mô tả: Cây thảo cao khoảng 20-60cm (1m), có thân rễ khỏe, với những củ hình trụ mọc tỏa ra có đốt, ruột màu vàng. Lá rộng hình giáo, nhẵn ở mặt trên, có lông mềm mượt ở mặt dưới, dài 30-60cm, rộng 10-20cm; cuống lá ngắn ôm lấy thân. Cụm hoa ở bên, mọc từ gốc, gồm một nón vẩy lõm, lợp lên nhau, màu lục, 3-6 hoa và ở phần trên có những vẩy khác lớn hơn, thưa, màu hồng, bất thụ; hoa màu tím ở phiến ngoài của tràng hoa, màu vàng trên phiến giữa; phiến này lớn hơn nhiều so với phiến ngoài.

Hoa tháng 4 tới tháng 6.

Bộ phận dùng: Thân rễ – Rhizoma Curcumae Aromaticae, thường gọi là Uất kim.

Nơi sống và thu hái: Loài của Á châu nhiệt đới, phân bố rừng hầu khắp nước ta. Cũng thường được trồng trong các vườn gia đình để lấy củ thơm và có bột như bột Hoàng tinh. Thu hoạch thân rễ vào mùa thu hay đông, loại bỏ rễ con. Rửa sạch, ngâm nước 2-3 giờ, ủ mềm, bào mỏng, phơi khô hay sấy khô.

Thành phần hoá học: Thân rễ chứa 6,1% tinh dầu, màu trắng vàng, nhớt, có mùi long não gồm hai chất dầu, một cái nhẹ, một cái nặng hơn nước, một chất nhựa mềm, đắng, và một chất chiết xuất cũng đắng, một chất màu là Curcumin.

Tính vị, tác dụng: Vị cay, đắng, tính mát; có tác dụng hành khí giải uất, lương huyết phá ứ lợi mật, trừ hoàng đản.

Công dụng: Thường dùng trị: 1. Tức ngực, trướng bụng; 2. Nôn ra máu, chảy máu cam, đái ra máu; 3. Viêm gan mạn, xơ gan đau nhức, hoàng đản; 4. Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh; 5. Động kinh.

Người ta còn dùng củ giã ra ngâm trong rượu hoặc sao lên và lẫn với những vị thuốc khác để trị đau thấp khớp.

Đơn thuốc: Nôn ra máu: Nghệ trắng, Địa long, Đơn bì, Chi tử, mỗi vị 10g, sắc uống.

**** www.khoahocphothong.com.vn/news/detail/6404/tac-dung-chua…

_________________________________________________________

**** en.wikipedia.org/wiki/Curcuma_aromatica

Curcuma aromatica (common name: wild turmeric) is a member of the Curcuma genus belonging to the family Zingiberaceae. Botanically close to Curcuma australasica, wild turmeric has been widely used as a cosmetic herbal in South Asia and nearby regions.

Nomenclature

Comon name in English: wild turmeric, aromatic turmeric
Hindi: जंगली हल्दी jangli haldi
Manipuri: লম যাঈঙাঙ lam yaingang
Gujarati: zedoari
Tamil: கஸ்தூதி மஞ்ஜள் kasturimanjal
Malayalam: കസ്തൂരി മഞ്ഞൾ / കാട്ടുമഞ്ഞൾ kasthoori manjnjaL / kaaTTu manjnjaL
Telugu: kasthuri pasupa
Kannada: kasthuri arishina
Wild turmeric has rhizomes with a peculiar fragrance and attractive deep yellow color. The rhizomes are often used in cosmetic herbal medicines and as a culinary ingredient in limited quantities as a food flavor. Leaves are broad and very decorative, elliptic with a leaf stem running as long to the tip of the blade. A fresh stalk with flowers and leaves, cut to proper size and shape, can be used as a floral indoor decoration in vase for up to 10 days.
Wild turmeric is recognised as a medical herb with strong antibiotic properties. It is believed to play a role in preventing and curing cancer in Chinese medicine. In an effort to remove cell accumulations such as a tumors, Curcuma aromatica is often used. There are two species commonly used in cancer therapy that, like ginger, have a spicy taste.It contains aromatic volatile oils that help to remove excessive lipids from the blood, reduce aggregation of platelets (sticking of the blood cells to form masses), and reduce inflammation.

Habitat

This species is found in the south Asian region, predominantly in eastern Himalayas and in the warm forests of the Western Ghats (India).

Life cycle

The wild ginger is one among the 80 members of Zingiberaceae family of plants. The perennial foliage dies down in late autumn and the rhizomes remain dormant in winter. The inflorescence appears in early spring from the base of the rhizomes. During summer monsoon season and the immediately following weeks, the plant grows fast and vigorously. The stalk grows to about 20–30 centimetres (7.9–11.8 in) tall, and is crowned with enlarged coloured bracts with pink tips. Leaves often appear even after the flowers. When in full growth the plants can reach a height of about 40 cm (16 in) tall.

**** www.imperialextracts.com/curcuma-aromatica-oil.htm

**** www.bitterrootrestoration.com/perennials-plants/curcuma-a…

**** www.flowersofindia.in/catalog/slides/Wild Turmeric.html

**** www.efloras.org/florataxon.aspx?flora_id=3&taxon_id=2…

**** www.paradisemoon.com/herbal/Siam-Natural_wan_nang_kham_he…
Wan Nang Kham (Curcuma aromatica belonging to the genus Zingiberaceae) produces yellow zeodary stout underground rhizomes
containing anti-cancer and powerful antibiotic properties that have been associated with the components of various natural
products including green tea polyphenols, resveratrol, capsaicin, taxol, berberine and curcumin.

Wan Nang Kham is used for various types of health afflictions traditionally to invigorate and promote blood circulation and relieve muscle and joint pain in holistic massage therapy in Asia using the burred tuber in compound substances as an therapuetic traditional medicine. Wan Nang Kham is antiseptic, aromatic, uplifting, relaxing, refreshing, and a soothing skin conditioner.

This native herb has a long history as a remedy dating back to ancient times. In holistic & Ayurvedic medicine, Wan Nang Kham has been prescribed for poor vision, rheumatic complaints, and to increase breast milk production. Because it aids in the digestion of proteins and the absorption of nutrients, as well as stimulating the flow of bile, Wan Nang Kham with it’s high content of curcumin is used as a treatment for certain stomach ailments, diarrhea, and flatulence.

Due to its antiseptic qualities, it has been used to treat bronchial asthma and coughs. It’s also a powerful antioxidant and anti-inflammatory. It can lower cholesterol levels and protect against certain cancers and heart disease. Through studies, it has been found to protect against Alzheimer’s. As a beauty aid, eating this colorful herb has been said to give your skin a natural glow

Numerous sequiterpines have been reported from Curcuma aromatica and the inhibition of angiogenesis (a physiological process involving the growth of new blood vessels from pre-existing vessels) has been shown to be the most common anti-cancer mechanism conjoint by many cancer therapies.

Wan Nang Kham is a wild plant of the forests of western Nepal, China, Bhutan, India, Burmma (Myanmar), and Sri Lanka and has long been used in traditional holistic medicine as an antibiotic, and anti cancer agent. Oil extracted from Curcuma aromatica has been shown to exert anti-tumor activity on various cancer cells in vitro and in vivo. Anti-cancer molecule A- elemene has been isolated from volatile oil of
Curcuma. aromatica.

**** www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/21287405

Abstract
Curcuma species (Zingiberaceae) are used as both food and medicine in Asia. Ten sesquiterpenes (1-10) and two curcuminoids (11 and 12) were isolated from the rhizomes of Curcuma aromatica Salisb. and identified. The compounds were evaluated for their ability to inhibit cytochrome P450 (CYP). Among them, the sesquiterpene (4S,5S)-(+)-germacrone-4,5-epoxide (7) inhibited certain subtypes of CYP more potently than or at levels comparable to the curcuminoids curcumin (11) and demethoxycurcumin (12); 7 (IC(50) = 1.0 ± 0.2 μM) > 12 (IC(50) = 7.0 ± 1.7 μM) > 11 (IC(50) = 14.9 ± 1.4 μM) for CYP3A4 inhibition; 12 (IC(50) = 1.4 ± 0.2 μM) > 11 (IC(50) = 6.0 ± 1.4 μM) > 7 (IC(50) = 7.6 ± 2.5 μM) for CYP2C9 inhibition; and 7 (IC(50) = 33.2 ± 3.6 μM) = 12 (IC(50) = 34.0 ± 14.2 μM) > 11 (IC(50) > 100 μM) for CYP1A2 inhibition. These results suggest the possibility that Curcuma aromatica Salisb. may cause food-drug interactions via cytochrome P450 inhibition by sesquiterpene 7 and curcuminoids 11 and 12.

Wild Turmeric, Aromatic Turmeric, Curcuma aromatic rhizome …Củ Nghệ trắng, Nghệ rừng…..#4

Wild Turmeric, Aromatic Turmeric, Curcuma aromatic rhizome …Củ Nghệ trắng, Nghệ rừng…..#4
Natural Health Tips
Image by Vietnam Plants & America plants
Vietnamese named : Nghệ trắng, Ngải trắng, Ngải mọi, Nghệ sùi
Common names : Wild Turmeric, Aromatic Turmeric
Scientist name : Curcuma aromatica Salisb
Synonyms :
Family : Zingiberaceae. Họ Gừng
Kingdom:Plantae
(unranked):Angiosperms
(unranked):Monocots
Order:Zingiberales
Genus:Curcuma
Species:C. aromatica

Links :

**** caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/9999/2432
Nghệ trắng, Ngải trắng, Ngải mọi, Nghệ sùi – Curcuma aromatica Salisb., thuộc họ Gừng – Zingiberaceae.

Mô tả: Cây thảo cao khoảng 20-60cm (1m), có thân rễ khỏe, với những củ hình trụ mọc tỏa ra có đốt, ruột màu vàng. Lá rộng hình giáo, nhẵn ở mặt trên, có lông mềm mượt ở mặt dưới, dài 30-60cm, rộng 10-20cm; cuống lá ngắn ôm lấy thân. Cụm hoa ở bên, mọc từ gốc, gồm một nón vẩy lõm, lợp lên nhau, màu lục, 3-6 hoa và ở phần trên có những vẩy khác lớn hơn, thưa, màu hồng, bất thụ; hoa màu tím ở phiến ngoài của tràng hoa, màu vàng trên phiến giữa; phiến này lớn hơn nhiều so với phiến ngoài.

Hoa tháng 4 tới tháng 6.

Bộ phận dùng: Thân rễ – Rhizoma Curcumae Aromaticae, thường gọi là Uất kim.

Nơi sống và thu hái: Loài của Á châu nhiệt đới, phân bố rừng hầu khắp nước ta. Cũng thường được trồng trong các vườn gia đình để lấy củ thơm và có bột như bột Hoàng tinh. Thu hoạch thân rễ vào mùa thu hay đông, loại bỏ rễ con. Rửa sạch, ngâm nước 2-3 giờ, ủ mềm, bào mỏng, phơi khô hay sấy khô.

Thành phần hoá học: Thân rễ chứa 6,1% tinh dầu, màu trắng vàng, nhớt, có mùi long não gồm hai chất dầu, một cái nhẹ, một cái nặng hơn nước, một chất nhựa mềm, đắng, và một chất chiết xuất cũng đắng, một chất màu là Curcumin.

Tính vị, tác dụng: Vị cay, đắng, tính mát; có tác dụng hành khí giải uất, lương huyết phá ứ lợi mật, trừ hoàng đản.

Công dụng: Thường dùng trị: 1. Tức ngực, trướng bụng; 2. Nôn ra máu, chảy máu cam, đái ra máu; 3. Viêm gan mạn, xơ gan đau nhức, hoàng đản; 4. Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh; 5. Động kinh.

Người ta còn dùng củ giã ra ngâm trong rượu hoặc sao lên và lẫn với những vị thuốc khác để trị đau thấp khớp.

Đơn thuốc: Nôn ra máu: Nghệ trắng, Địa long, Đơn bì, Chi tử, mỗi vị 10g, sắc uống.

**** www.khoahocphothong.com.vn/news/detail/6404/tac-dung-chua…

_________________________________________________________

**** en.wikipedia.org/wiki/Curcuma_aromatica

Curcuma aromatica (common name: wild turmeric) is a member of the Curcuma genus belonging to the family Zingiberaceae. Botanically close to Curcuma australasica, wild turmeric has been widely used as a cosmetic herbal in South Asia and nearby regions.

Nomenclature

Comon name in English: wild turmeric, aromatic turmeric
Hindi: जंगली हल्दी jangli haldi
Manipuri: লম যাঈঙাঙ lam yaingang
Gujarati: zedoari
Tamil: கஸ்தூதி மஞ்ஜள் kasturimanjal
Malayalam: കസ്തൂരി മഞ്ഞൾ / കാട്ടുമഞ്ഞൾ kasthoori manjnjaL / kaaTTu manjnjaL
Telugu: kasthuri pasupa
Kannada: kasthuri arishina
Wild turmeric has rhizomes with a peculiar fragrance and attractive deep yellow color. The rhizomes are often used in cosmetic herbal medicines and as a culinary ingredient in limited quantities as a food flavor. Leaves are broad and very decorative, elliptic with a leaf stem running as long to the tip of the blade. A fresh stalk with flowers and leaves, cut to proper size and shape, can be used as a floral indoor decoration in vase for up to 10 days.
Wild turmeric is recognised as a medical herb with strong antibiotic properties. It is believed to play a role in preventing and curing cancer in Chinese medicine. In an effort to remove cell accumulations such as a tumors, Curcuma aromatica is often used. There are two species commonly used in cancer therapy that, like ginger, have a spicy taste.It contains aromatic volatile oils that help to remove excessive lipids from the blood, reduce aggregation of platelets (sticking of the blood cells to form masses), and reduce inflammation.

Habitat

This species is found in the south Asian region, predominantly in eastern Himalayas and in the warm forests of the Western Ghats (India).

Life cycle

The wild ginger is one among the 80 members of Zingiberaceae family of plants. The perennial foliage dies down in late autumn and the rhizomes remain dormant in winter. The inflorescence appears in early spring from the base of the rhizomes. During summer monsoon season and the immediately following weeks, the plant grows fast and vigorously. The stalk grows to about 20–30 centimetres (7.9–11.8 in) tall, and is crowned with enlarged coloured bracts with pink tips. Leaves often appear even after the flowers. When in full growth the plants can reach a height of about 40 cm (16 in) tall.

**** www.imperialextracts.com/curcuma-aromatica-oil.htm

**** www.bitterrootrestoration.com/perennials-plants/curcuma-a…

**** www.flowersofindia.in/catalog/slides/Wild Turmeric.html

**** www.efloras.org/florataxon.aspx?flora_id=3&taxon_id=2…

**** www.paradisemoon.com/herbal/Siam-Natural_wan_nang_kham_he…
Wan Nang Kham (Curcuma aromatica belonging to the genus Zingiberaceae) produces yellow zeodary stout underground rhizomes
containing anti-cancer and powerful antibiotic properties that have been associated with the components of various natural
products including green tea polyphenols, resveratrol, capsaicin, taxol, berberine and curcumin.

Wan Nang Kham is used for various types of health afflictions traditionally to invigorate and promote blood circulation and relieve muscle and joint pain in holistic massage therapy in Asia using the burred tuber in compound substances as an therapuetic traditional medicine. Wan Nang Kham is antiseptic, aromatic, uplifting, relaxing, refreshing, and a soothing skin conditioner.

This native herb has a long history as a remedy dating back to ancient times. In holistic & Ayurvedic medicine, Wan Nang Kham has been prescribed for poor vision, rheumatic complaints, and to increase breast milk production. Because it aids in the digestion of proteins and the absorption of nutrients, as well as stimulating the flow of bile, Wan Nang Kham with it’s high content of curcumin is used as a treatment for certain stomach ailments, diarrhea, and flatulence.

Due to its antiseptic qualities, it has been used to treat bronchial asthma and coughs. It’s also a powerful antioxidant and anti-inflammatory. It can lower cholesterol levels and protect against certain cancers and heart disease. Through studies, it has been found to protect against Alzheimer’s. As a beauty aid, eating this colorful herb has been said to give your skin a natural glow

Numerous sequiterpines have been reported from Curcuma aromatica and the inhibition of angiogenesis (a physiological process involving the growth of new blood vessels from pre-existing vessels) has been shown to be the most common anti-cancer mechanism conjoint by many cancer therapies.

Wan Nang Kham is a wild plant of the forests of western Nepal, China, Bhutan, India, Burmma (Myanmar), and Sri Lanka and has long been used in traditional holistic medicine as an antibiotic, and anti cancer agent. Oil extracted from Curcuma aromatica has been shown to exert anti-tumor activity on various cancer cells in vitro and in vivo. Anti-cancer molecule A- elemene has been isolated from volatile oil of
Curcuma. aromatica.

**** www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/21287405

Abstract
Curcuma species (Zingiberaceae) are used as both food and medicine in Asia. Ten sesquiterpenes (1-10) and two curcuminoids (11 and 12) were isolated from the rhizomes of Curcuma aromatica Salisb. and identified. The compounds were evaluated for their ability to inhibit cytochrome P450 (CYP). Among them, the sesquiterpene (4S,5S)-(+)-germacrone-4,5-epoxide (7) inhibited certain subtypes of CYP more potently than or at levels comparable to the curcuminoids curcumin (11) and demethoxycurcumin (12); 7 (IC(50) = 1.0 ± 0.2 μM) > 12 (IC(50) = 7.0 ± 1.7 μM) > 11 (IC(50) = 14.9 ± 1.4 μM) for CYP3A4 inhibition; 12 (IC(50) = 1.4 ± 0.2 μM) > 11 (IC(50) = 6.0 ± 1.4 μM) > 7 (IC(50) = 7.6 ± 2.5 μM) for CYP2C9 inhibition; and 7 (IC(50) = 33.2 ± 3.6 μM) = 12 (IC(50) = 34.0 ± 14.2 μM) > 11 (IC(50) > 100 μM) for CYP1A2 inhibition. These results suggest the possibility that Curcuma aromatica Salisb. may cause food-drug interactions via cytochrome P450 inhibition by sesquiterpene 7 and curcuminoids 11 and 12.

Leaves of Witd Turmeric, Aromatic Turmeric, Curcuma aromatic..Lá Nghệ trắng, Nghệ rừng ….#1

Leaves of Witd Turmeric, Aromatic Turmeric, Curcuma aromatic..Lá Nghệ trắng, Nghệ rừng ….#1
Natural Health Tips
Image by Vietnam Plants / Cây cỏ Vietnam
Vietnamese named : Nghệ trắng, Ngải trắng, Ngải mọi, Nghệ sùi
Common names : Wild Turmeric, Aromatic Turmeric
Scientist name : Curcuma aromatica Salisb
Synonyms :
Family : Zingiberaceae. Họ Gừng
Kingdom:Plantae
(unranked):Angiosperms
(unranked):Monocots
Order:Zingiberales
Genus:Curcuma
Species:C. aromatica

Links :

**** caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/9999/2432
Nghệ trắng, Ngải trắng, Ngải mọi, Nghệ sùi – Curcuma aromatica Salisb., thuộc họ Gừng – Zingiberaceae.

Mô tả: Cây thảo cao khoảng 20-60cm (1m), có thân rễ khỏe, với những củ hình trụ mọc tỏa ra có đốt, ruột màu vàng. Lá rộng hình giáo, nhẵn ở mặt trên, có lông mềm mượt ở mặt dưới, dài 30-60cm, rộng 10-20cm; cuống lá ngắn ôm lấy thân. Cụm hoa ở bên, mọc từ gốc, gồm một nón vẩy lõm, lợp lên nhau, màu lục, 3-6 hoa và ở phần trên có những vẩy khác lớn hơn, thưa, màu hồng, bất thụ; hoa màu tím ở phiến ngoài của tràng hoa, màu vàng trên phiến giữa; phiến này lớn hơn nhiều so với phiến ngoài.

Hoa tháng 4 tới tháng 6.

Bộ phận dùng: Thân rễ – Rhizoma Curcumae Aromaticae, thường gọi là Uất kim.

Nơi sống và thu hái: Loài của Á châu nhiệt đới, phân bố rừng hầu khắp nước ta. Cũng thường được trồng trong các vườn gia đình để lấy củ thơm và có bột như bột Hoàng tinh. Thu hoạch thân rễ vào mùa thu hay đông, loại bỏ rễ con. Rửa sạch, ngâm nước 2-3 giờ, ủ mềm, bào mỏng, phơi khô hay sấy khô.

Thành phần hoá học: Thân rễ chứa 6,1% tinh dầu, màu trắng vàng, nhớt, có mùi long não gồm hai chất dầu, một cái nhẹ, một cái nặng hơn nước, một chất nhựa mềm, đắng, và một chất chiết xuất cũng đắng, một chất màu là Curcumin.

Tính vị, tác dụng: Vị cay, đắng, tính mát; có tác dụng hành khí giải uất, lương huyết phá ứ lợi mật, trừ hoàng đản.

Công dụng: Thường dùng trị: 1. Tức ngực, trướng bụng; 2. Nôn ra máu, chảy máu cam, đái ra máu; 3. Viêm gan mạn, xơ gan đau nhức, hoàng đản; 4. Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh; 5. Động kinh.

Người ta còn dùng củ giã ra ngâm trong rượu hoặc sao lên và lẫn với những vị thuốc khác để trị đau thấp khớp.

Đơn thuốc: Nôn ra máu: Nghệ trắng, Địa long, Đơn bì, Chi tử, mỗi vị 10g, sắc uống.

**** www.khoahocphothong.com.vn/news/detail/6404/tac-dung-chua…

_________________________________________________________

**** en.wikipedia.org/wiki/Curcuma_aromatica

Curcuma aromatica (common name: wild turmeric) is a member of the Curcuma genus belonging to the family Zingiberaceae. Botanically close to Curcuma australasica, wild turmeric has been widely used as a cosmetic herbal in South Asia and nearby regions.

Nomenclature

Comon name in English: wild turmeric, aromatic turmeric
Hindi: जंगली हल्दी jangli haldi
Manipuri: লম যাঈঙাঙ lam yaingang
Gujarati: zedoari
Tamil: கஸ்தூதி மஞ்ஜள் kasturimanjal
Malayalam: കസ്തൂരി മഞ്ഞൾ / കാട്ടുമഞ്ഞൾ kasthoori manjnjaL / kaaTTu manjnjaL
Telugu: kasthuri pasupa
Kannada: kasthuri arishina
Wild turmeric has rhizomes with a peculiar fragrance and attractive deep yellow color. The rhizomes are often used in cosmetic herbal medicines and as a culinary ingredient in limited quantities as a food flavor. Leaves are broad and very decorative, elliptic with a leaf stem running as long to the tip of the blade. A fresh stalk with flowers and leaves, cut to proper size and shape, can be used as a floral indoor decoration in vase for up to 10 days.
Wild turmeric is recognised as a medical herb with strong antibiotic properties. It is believed to play a role in preventing and curing cancer in Chinese medicine. In an effort to remove cell accumulations such as a tumors, Curcuma aromatica is often used. There are two species commonly used in cancer therapy that, like ginger, have a spicy taste.It contains aromatic volatile oils that help to remove excessive lipids from the blood, reduce aggregation of platelets (sticking of the blood cells to form masses), and reduce inflammation.

Habitat

This species is found in the south Asian region, predominantly in eastern Himalayas and in the warm forests of the Western Ghats (India).

Life cycle

The wild ginger is one among the 80 members of Zingiberaceae family of plants. The perennial foliage dies down in late autumn and the rhizomes remain dormant in winter. The inflorescence appears in early spring from the base of the rhizomes. During summer monsoon season and the immediately following weeks, the plant grows fast and vigorously. The stalk grows to about 20–30 centimetres (7.9–11.8 in) tall, and is crowned with enlarged coloured bracts with pink tips. Leaves often appear even after the flowers. When in full growth the plants can reach a height of about 40 cm (16 in) tall.

**** www.imperialextracts.com/curcuma-aromatica-oil.htm

**** www.bitterrootrestoration.com/perennials-plants/curcuma-a…

**** www.flowersofindia.in/catalog/slides/Wild Turmeric.html

**** www.efloras.org/florataxon.aspx?flora_id=3&taxon_id=2…

**** www.paradisemoon.com/herbal/Siam-Natural_wan_nang_kham_he…
Wan Nang Kham (Curcuma aromatica belonging to the genus Zingiberaceae) produces yellow zeodary stout underground rhizomes
containing anti-cancer and powerful antibiotic properties that have been associated with the components of various natural
products including green tea polyphenols, resveratrol, capsaicin, taxol, berberine and curcumin.

Wan Nang Kham is used for various types of health afflictions traditionally to invigorate and promote blood circulation and relieve muscle and joint pain in holistic massage therapy in Asia using the burred tuber in compound substances as an therapuetic traditional medicine. Wan Nang Kham is antiseptic, aromatic, uplifting, relaxing, refreshing, and a soothing skin conditioner.

This native herb has a long history as a remedy dating back to ancient times. In holistic & Ayurvedic medicine, Wan Nang Kham has been prescribed for poor vision, rheumatic complaints, and to increase breast milk production. Because it aids in the digestion of proteins and the absorption of nutrients, as well as stimulating the flow of bile, Wan Nang Kham with it’s high content of curcumin is used as a treatment for certain stomach ailments, diarrhea, and flatulence.

Due to its antiseptic qualities, it has been used to treat bronchial asthma and coughs. It’s also a powerful antioxidant and anti-inflammatory. It can lower cholesterol levels and protect against certain cancers and heart disease. Through studies, it has been found to protect against Alzheimer’s. As a beauty aid, eating this colorful herb has been said to give your skin a natural glow

Numerous sequiterpines have been reported from Curcuma aromatica and the inhibition of angiogenesis (a physiological process involving the growth of new blood vessels from pre-existing vessels) has been shown to be the most common anti-cancer mechanism conjoint by many cancer therapies.

Wan Nang Kham is a wild plant of the forests of western Nepal, China, Bhutan, India, Burmma (Myanmar), and Sri Lanka and has long been used in traditional holistic medicine as an antibiotic, and anti cancer agent. Oil extracted from Curcuma aromatica has been shown to exert anti-tumor activity on various cancer cells in vitro and in vivo. Anti-cancer molecule A- elemene has been isolated from volatile oil of
Curcuma. aromatica.

**** www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/21287405

Abstract
Curcuma species (Zingiberaceae) are used as both food and medicine in Asia. Ten sesquiterpenes (1-10) and two curcuminoids (11 and 12) were isolated from the rhizomes of Curcuma aromatica Salisb. and identified. The compounds were evaluated for their ability to inhibit cytochrome P450 (CYP). Among them, the sesquiterpene (4S,5S)-(+)-germacrone-4,5-epoxide (7) inhibited certain subtypes of CYP more potently than or at levels comparable to the curcuminoids curcumin (11) and demethoxycurcumin (12); 7 (IC(50) = 1.0 ± 0.2 μM) > 12 (IC(50) = 7.0 ± 1.7 μM) > 11 (IC(50) = 14.9 ± 1.4 μM) for CYP3A4 inhibition; 12 (IC(50) = 1.4 ± 0.2 μM) > 11 (IC(50) = 6.0 ± 1.4 μM) > 7 (IC(50) = 7.6 ± 2.5 μM) for CYP2C9 inhibition; and 7 (IC(50) = 33.2 ± 3.6 μM) = 12 (IC(50) = 34.0 ± 14.2 μM) > 11 (IC(50) > 100 μM) for CYP1A2 inhibition. These results suggest the possibility that Curcuma aromatica Salisb. may cause food-drug interactions via cytochrome P450 inhibition by sesquiterpene 7 and curcuminoids 11 and 12.

Roots and rhizomes of Witd Turmeric, Aromatic Turmeric ….Rể và củ Nghệ trắng, Nghệ rừng ….#1

Roots and rhizomes of Witd Turmeric, Aromatic Turmeric ….Rể và củ Nghệ trắng, Nghệ rừng ….#1
Natural Health Tips
Image by Vietnam Plants / Cây cỏ Vietnam
Vietnamese named : Nghệ trắng, Ngải trắng, Ngải mọi, Nghệ sùi
Common names : Wild Turmeric, Aromatic Turmeric
Scientist name : Curcuma aromatica Salisb
Synonyms :
Family : Zingiberaceae. Họ Gừng
Kingdom:Plantae
(unranked):Angiosperms
(unranked):Monocots
Order:Zingiberales
Genus:Curcuma
Species:C. aromatica

Links :

**** caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/9999/2432
Nghệ trắng, Ngải trắng, Ngải mọi, Nghệ sùi – Curcuma aromatica Salisb., thuộc họ Gừng – Zingiberaceae.

Mô tả: Cây thảo cao khoảng 20-60cm (1m), có thân rễ khỏe, với những củ hình trụ mọc tỏa ra có đốt, ruột màu vàng. Lá rộng hình giáo, nhẵn ở mặt trên, có lông mềm mượt ở mặt dưới, dài 30-60cm, rộng 10-20cm; cuống lá ngắn ôm lấy thân. Cụm hoa ở bên, mọc từ gốc, gồm một nón vẩy lõm, lợp lên nhau, màu lục, 3-6 hoa và ở phần trên có những vẩy khác lớn hơn, thưa, màu hồng, bất thụ; hoa màu tím ở phiến ngoài của tràng hoa, màu vàng trên phiến giữa; phiến này lớn hơn nhiều so với phiến ngoài.

Hoa tháng 4 tới tháng 6.

Bộ phận dùng: Thân rễ – Rhizoma Curcumae Aromaticae, thường gọi là Uất kim.

Nơi sống và thu hái: Loài của Á châu nhiệt đới, phân bố rừng hầu khắp nước ta. Cũng thường được trồng trong các vườn gia đình để lấy củ thơm và có bột như bột Hoàng tinh. Thu hoạch thân rễ vào mùa thu hay đông, loại bỏ rễ con. Rửa sạch, ngâm nước 2-3 giờ, ủ mềm, bào mỏng, phơi khô hay sấy khô.

Thành phần hoá học: Thân rễ chứa 6,1% tinh dầu, màu trắng vàng, nhớt, có mùi long não gồm hai chất dầu, một cái nhẹ, một cái nặng hơn nước, một chất nhựa mềm, đắng, và một chất chiết xuất cũng đắng, một chất màu là Curcumin.

Tính vị, tác dụng: Vị cay, đắng, tính mát; có tác dụng hành khí giải uất, lương huyết phá ứ lợi mật, trừ hoàng đản.

Công dụng: Thường dùng trị: 1. Tức ngực, trướng bụng; 2. Nôn ra máu, chảy máu cam, đái ra máu; 3. Viêm gan mạn, xơ gan đau nhức, hoàng đản; 4. Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh; 5. Động kinh.

Người ta còn dùng củ giã ra ngâm trong rượu hoặc sao lên và lẫn với những vị thuốc khác để trị đau thấp khớp.

Đơn thuốc: Nôn ra máu: Nghệ trắng, Địa long, Đơn bì, Chi tử, mỗi vị 10g, sắc uống.

**** www.khoahocphothong.com.vn/news/detail/6404/tac-dung-chua…

_________________________________________________________

**** en.wikipedia.org/wiki/Curcuma_aromatica

Curcuma aromatica (common name: wild turmeric) is a member of the Curcuma genus belonging to the family Zingiberaceae. Botanically close to Curcuma australasica, wild turmeric has been widely used as a cosmetic herbal in South Asia and nearby regions.

Nomenclature

Comon name in English: wild turmeric, aromatic turmeric
Hindi: जंगली हल्दी jangli haldi
Manipuri: লম যাঈঙাঙ lam yaingang
Gujarati: zedoari
Tamil: கஸ்தூதி மஞ்ஜள் kasturimanjal
Malayalam: കസ്തൂരി മഞ്ഞൾ / കാട്ടുമഞ്ഞൾ kasthoori manjnjaL / kaaTTu manjnjaL
Telugu: kasthuri pasupa
Kannada: kasthuri arishina
Wild turmeric has rhizomes with a peculiar fragrance and attractive deep yellow color. The rhizomes are often used in cosmetic herbal medicines and as a culinary ingredient in limited quantities as a food flavor. Leaves are broad and very decorative, elliptic with a leaf stem running as long to the tip of the blade. A fresh stalk with flowers and leaves, cut to proper size and shape, can be used as a floral indoor decoration in vase for up to 10 days.
Wild turmeric is recognised as a medical herb with strong antibiotic properties. It is believed to play a role in preventing and curing cancer in Chinese medicine. In an effort to remove cell accumulations such as a tumors, Curcuma aromatica is often used. There are two species commonly used in cancer therapy that, like ginger, have a spicy taste.It contains aromatic volatile oils that help to remove excessive lipids from the blood, reduce aggregation of platelets (sticking of the blood cells to form masses), and reduce inflammation.

Habitat

This species is found in the south Asian region, predominantly in eastern Himalayas and in the warm forests of the Western Ghats (India).

Life cycle

The wild ginger is one among the 80 members of Zingiberaceae family of plants. The perennial foliage dies down in late autumn and the rhizomes remain dormant in winter. The inflorescence appears in early spring from the base of the rhizomes. During summer monsoon season and the immediately following weeks, the plant grows fast and vigorously. The stalk grows to about 20–30 centimetres (7.9–11.8 in) tall, and is crowned with enlarged coloured bracts with pink tips. Leaves often appear even after the flowers. When in full growth the plants can reach a height of about 40 cm (16 in) tall.

**** www.imperialextracts.com/curcuma-aromatica-oil.htm

**** www.bitterrootrestoration.com/perennials-plants/curcuma-a…

**** www.flowersofindia.in/catalog/slides/Wild Turmeric.html

**** www.efloras.org/florataxon.aspx?flora_id=3&taxon_id=2…

**** www.paradisemoon.com/herbal/Siam-Natural_wan_nang_kham_he…
Wan Nang Kham (Curcuma aromatica belonging to the genus Zingiberaceae) produces yellow zeodary stout underground rhizomes
containing anti-cancer and powerful antibiotic properties that have been associated with the components of various natural
products including green tea polyphenols, resveratrol, capsaicin, taxol, berberine and curcumin.

Wan Nang Kham is used for various types of health afflictions traditionally to invigorate and promote blood circulation and relieve muscle and joint pain in holistic massage therapy in Asia using the burred tuber in compound substances as an therapuetic traditional medicine. Wan Nang Kham is antiseptic, aromatic, uplifting, relaxing, refreshing, and a soothing skin conditioner.

This native herb has a long history as a remedy dating back to ancient times. In holistic & Ayurvedic medicine, Wan Nang Kham has been prescribed for poor vision, rheumatic complaints, and to increase breast milk production. Because it aids in the digestion of proteins and the absorption of nutrients, as well as stimulating the flow of bile, Wan Nang Kham with it’s high content of curcumin is used as a treatment for certain stomach ailments, diarrhea, and flatulence.

Due to its antiseptic qualities, it has been used to treat bronchial asthma and coughs. It’s also a powerful antioxidant and anti-inflammatory. It can lower cholesterol levels and protect against certain cancers and heart disease. Through studies, it has been found to protect against Alzheimer’s. As a beauty aid, eating this colorful herb has been said to give your skin a natural glow

Numerous sequiterpines have been reported from Curcuma aromatica and the inhibition of angiogenesis (a physiological process involving the growth of new blood vessels from pre-existing vessels) has been shown to be the most common anti-cancer mechanism conjoint by many cancer therapies.

Wan Nang Kham is a wild plant of the forests of western Nepal, China, Bhutan, India, Burmma (Myanmar), and Sri Lanka and has long been used in traditional holistic medicine as an antibiotic, and anti cancer agent. Oil extracted from Curcuma aromatica has been shown to exert anti-tumor activity on various cancer cells in vitro and in vivo. Anti-cancer molecule A- elemene has been isolated from volatile oil of
Curcuma. aromatica.

**** www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/21287405

Abstract
Curcuma species (Zingiberaceae) are used as both food and medicine in Asia. Ten sesquiterpenes (1-10) and two curcuminoids (11 and 12) were isolated from the rhizomes of Curcuma aromatica Salisb. and identified. The compounds were evaluated for their ability to inhibit cytochrome P450 (CYP). Among them, the sesquiterpene (4S,5S)-(+)-germacrone-4,5-epoxide (7) inhibited certain subtypes of CYP more potently than or at levels comparable to the curcuminoids curcumin (11) and demethoxycurcumin (12); 7 (IC(50) = 1.0 ± 0.2 μM) > 12 (IC(50) = 7.0 ± 1.7 μM) > 11 (IC(50) = 14.9 ± 1.4 μM) for CYP3A4 inhibition; 12 (IC(50) = 1.4 ± 0.2 μM) > 11 (IC(50) = 6.0 ± 1.4 μM) > 7 (IC(50) = 7.6 ± 2.5 μM) for CYP2C9 inhibition; and 7 (IC(50) = 33.2 ± 3.6 μM) = 12 (IC(50) = 34.0 ± 14.2 μM) > 11 (IC(50) > 100 μM) for CYP1A2 inhibition. These results suggest the possibility that Curcuma aromatica Salisb. may cause food-drug interactions via cytochrome P450 inhibition by sesquiterpene 7 and curcuminoids 11 and 12.

Wild Turmeric, Aromatic Turmeric, Curcuma aromatic rhizomes …Củ Nghệ trắng, Nghệ rừng…..#3

Wild Turmeric, Aromatic Turmeric, Curcuma aromatic rhizomes …Củ Nghệ trắng, Nghệ rừng…..#3
Natural Health Tips
Image by Vietnam Plants / Cây cỏ Vietnam
Vietnamese named : Nghệ trắng, Ngải trắng, Ngải mọi, Nghệ sùi
Common names : Wild Turmeric, Aromatic Turmeric
Scientist name : Curcuma aromatica Salisb
Synonyms :
Family : Zingiberaceae. Họ Gừng
Kingdom:Plantae
(unranked):Angiosperms
(unranked):Monocots
Order:Zingiberales
Genus:Curcuma
Species:C. aromatica

Links :

**** caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/9999/2432
Nghệ trắng, Ngải trắng, Ngải mọi, Nghệ sùi – Curcuma aromatica Salisb., thuộc họ Gừng – Zingiberaceae.

Mô tả: Cây thảo cao khoảng 20-60cm (1m), có thân rễ khỏe, với những củ hình trụ mọc tỏa ra có đốt, ruột màu vàng. Lá rộng hình giáo, nhẵn ở mặt trên, có lông mềm mượt ở mặt dưới, dài 30-60cm, rộng 10-20cm; cuống lá ngắn ôm lấy thân. Cụm hoa ở bên, mọc từ gốc, gồm một nón vẩy lõm, lợp lên nhau, màu lục, 3-6 hoa và ở phần trên có những vẩy khác lớn hơn, thưa, màu hồng, bất thụ; hoa màu tím ở phiến ngoài của tràng hoa, màu vàng trên phiến giữa; phiến này lớn hơn nhiều so với phiến ngoài.

Hoa tháng 4 tới tháng 6.

Bộ phận dùng: Thân rễ – Rhizoma Curcumae Aromaticae, thường gọi là Uất kim.

Nơi sống và thu hái: Loài của Á châu nhiệt đới, phân bố rừng hầu khắp nước ta. Cũng thường được trồng trong các vườn gia đình để lấy củ thơm và có bột như bột Hoàng tinh. Thu hoạch thân rễ vào mùa thu hay đông, loại bỏ rễ con. Rửa sạch, ngâm nước 2-3 giờ, ủ mềm, bào mỏng, phơi khô hay sấy khô.

Thành phần hoá học: Thân rễ chứa 6,1% tinh dầu, màu trắng vàng, nhớt, có mùi long não gồm hai chất dầu, một cái nhẹ, một cái nặng hơn nước, một chất nhựa mềm, đắng, và một chất chiết xuất cũng đắng, một chất màu là Curcumin.

Tính vị, tác dụng: Vị cay, đắng, tính mát; có tác dụng hành khí giải uất, lương huyết phá ứ lợi mật, trừ hoàng đản.

Công dụng: Thường dùng trị: 1. Tức ngực, trướng bụng; 2. Nôn ra máu, chảy máu cam, đái ra máu; 3. Viêm gan mạn, xơ gan đau nhức, hoàng đản; 4. Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh; 5. Động kinh.

Người ta còn dùng củ giã ra ngâm trong rượu hoặc sao lên và lẫn với những vị thuốc khác để trị đau thấp khớp.

Đơn thuốc: Nôn ra máu: Nghệ trắng, Địa long, Đơn bì, Chi tử, mỗi vị 10g, sắc uống.

**** www.khoahocphothong.com.vn/news/detail/6404/tac-dung-chua…

_________________________________________________________

**** en.wikipedia.org/wiki/Curcuma_aromatica

Curcuma aromatica (common name: wild turmeric) is a member of the Curcuma genus belonging to the family Zingiberaceae. Botanically close to Curcuma australasica, wild turmeric has been widely used as a cosmetic herbal in South Asia and nearby regions.

Nomenclature

Comon name in English: wild turmeric, aromatic turmeric
Hindi: जंगली हल्दी jangli haldi
Manipuri: লম যাঈঙাঙ lam yaingang
Gujarati: zedoari
Tamil: கஸ்தூதி மஞ்ஜள் kasturimanjal
Malayalam: കസ്തൂരി മഞ്ഞൾ / കാട്ടുമഞ്ഞൾ kasthoori manjnjaL / kaaTTu manjnjaL
Telugu: kasthuri pasupa
Kannada: kasthuri arishina
Wild turmeric has rhizomes with a peculiar fragrance and attractive deep yellow color. The rhizomes are often used in cosmetic herbal medicines and as a culinary ingredient in limited quantities as a food flavor. Leaves are broad and very decorative, elliptic with a leaf stem running as long to the tip of the blade. A fresh stalk with flowers and leaves, cut to proper size and shape, can be used as a floral indoor decoration in vase for up to 10 days.
Wild turmeric is recognised as a medical herb with strong antibiotic properties. It is believed to play a role in preventing and curing cancer in Chinese medicine. In an effort to remove cell accumulations such as a tumors, Curcuma aromatica is often used. There are two species commonly used in cancer therapy that, like ginger, have a spicy taste.It contains aromatic volatile oils that help to remove excessive lipids from the blood, reduce aggregation of platelets (sticking of the blood cells to form masses), and reduce inflammation.

Habitat

This species is found in the south Asian region, predominantly in eastern Himalayas and in the warm forests of the Western Ghats (India).

Life cycle

The wild ginger is one among the 80 members of Zingiberaceae family of plants. The perennial foliage dies down in late autumn and the rhizomes remain dormant in winter. The inflorescence appears in early spring from the base of the rhizomes. During summer monsoon season and the immediately following weeks, the plant grows fast and vigorously. The stalk grows to about 20–30 centimetres (7.9–11.8 in) tall, and is crowned with enlarged coloured bracts with pink tips. Leaves often appear even after the flowers. When in full growth the plants can reach a height of about 40 cm (16 in) tall.

**** www.imperialextracts.com/curcuma-aromatica-oil.htm

**** www.bitterrootrestoration.com/perennials-plants/curcuma-a…

**** www.flowersofindia.in/catalog/slides/Wild Turmeric.html

**** www.efloras.org/florataxon.aspx?flora_id=3&taxon_id=2…

**** www.paradisemoon.com/herbal/Siam-Natural_wan_nang_kham_he…
Wan Nang Kham (Curcuma aromatica belonging to the genus Zingiberaceae) produces yellow zeodary stout underground rhizomes
containing anti-cancer and powerful antibiotic properties that have been associated with the components of various natural
products including green tea polyphenols, resveratrol, capsaicin, taxol, berberine and curcumin.

Wan Nang Kham is used for various types of health afflictions traditionally to invigorate and promote blood circulation and relieve muscle and joint pain in holistic massage therapy in Asia using the burred tuber in compound substances as an therapuetic traditional medicine. Wan Nang Kham is antiseptic, aromatic, uplifting, relaxing, refreshing, and a soothing skin conditioner.

This native herb has a long history as a remedy dating back to ancient times. In holistic & Ayurvedic medicine, Wan Nang Kham has been prescribed for poor vision, rheumatic complaints, and to increase breast milk production. Because it aids in the digestion of proteins and the absorption of nutrients, as well as stimulating the flow of bile, Wan Nang Kham with it’s high content of curcumin is used as a treatment for certain stomach ailments, diarrhea, and flatulence.

Due to its antiseptic qualities, it has been used to treat bronchial asthma and coughs. It’s also a powerful antioxidant and anti-inflammatory. It can lower cholesterol levels and protect against certain cancers and heart disease. Through studies, it has been found to protect against Alzheimer’s. As a beauty aid, eating this colorful herb has been said to give your skin a natural glow

Numerous sequiterpines have been reported from Curcuma aromatica and the inhibition of angiogenesis (a physiological process involving the growth of new blood vessels from pre-existing vessels) has been shown to be the most common anti-cancer mechanism conjoint by many cancer therapies.

Wan Nang Kham is a wild plant of the forests of western Nepal, China, Bhutan, India, Burmma (Myanmar), and Sri Lanka and has long been used in traditional holistic medicine as an antibiotic, and anti cancer agent. Oil extracted from Curcuma aromatica has been shown to exert anti-tumor activity on various cancer cells in vitro and in vivo. Anti-cancer molecule A- elemene has been isolated from volatile oil of
Curcuma. aromatica.

**** www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/21287405

Abstract
Curcuma species (Zingiberaceae) are used as both food and medicine in Asia. Ten sesquiterpenes (1-10) and two curcuminoids (11 and 12) were isolated from the rhizomes of Curcuma aromatica Salisb. and identified. The compounds were evaluated for their ability to inhibit cytochrome P450 (CYP). Among them, the sesquiterpene (4S,5S)-(+)-germacrone-4,5-epoxide (7) inhibited certain subtypes of CYP more potently than or at levels comparable to the curcuminoids curcumin (11) and demethoxycurcumin (12); 7 (IC(50) = 1.0 ± 0.2 μM) > 12 (IC(50) = 7.0 ± 1.7 μM) > 11 (IC(50) = 14.9 ± 1.4 μM) for CYP3A4 inhibition; 12 (IC(50) = 1.4 ± 0.2 μM) > 11 (IC(50) = 6.0 ± 1.4 μM) > 7 (IC(50) = 7.6 ± 2.5 μM) for CYP2C9 inhibition; and 7 (IC(50) = 33.2 ± 3.6 μM) = 12 (IC(50) = 34.0 ± 14.2 μM) > 11 (IC(50) > 100 μM) for CYP1A2 inhibition. These results suggest the possibility that Curcuma aromatica Salisb. may cause food-drug interactions via cytochrome P450 inhibition by sesquiterpene 7 and curcuminoids 11 and 12.

Wild Turmeric, Aromatic Turmeric, Curcuma aromatic rhizome …Củ Nghệ trắng, Nghệ rừng…..#5

Wild Turmeric, Aromatic Turmeric, Curcuma aromatic rhizome …Củ Nghệ trắng, Nghệ rừng…..#5
Natural Health Tips
Image by Vietnam Plants / Cây cỏ Vietnam
Vietnamese named : Nghệ trắng, Ngải trắng, Ngải mọi, Nghệ sùi
Common names : Wild Turmeric, Aromatic Turmeric
Scientist name : Curcuma aromatica Salisb
Synonyms :
Family : Zingiberaceae. Họ Gừng
Kingdom:Plantae
(unranked):Angiosperms
(unranked):Monocots
Order:Zingiberales
Genus:Curcuma
Species:C. aromatica

Links :

**** caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/9999/2432
Nghệ trắng, Ngải trắng, Ngải mọi, Nghệ sùi – Curcuma aromatica Salisb., thuộc họ Gừng – Zingiberaceae.

Mô tả: Cây thảo cao khoảng 20-60cm (1m), có thân rễ khỏe, với những củ hình trụ mọc tỏa ra có đốt, ruột màu vàng. Lá rộng hình giáo, nhẵn ở mặt trên, có lông mềm mượt ở mặt dưới, dài 30-60cm, rộng 10-20cm; cuống lá ngắn ôm lấy thân. Cụm hoa ở bên, mọc từ gốc, gồm một nón vẩy lõm, lợp lên nhau, màu lục, 3-6 hoa và ở phần trên có những vẩy khác lớn hơn, thưa, màu hồng, bất thụ; hoa màu tím ở phiến ngoài của tràng hoa, màu vàng trên phiến giữa; phiến này lớn hơn nhiều so với phiến ngoài.

Hoa tháng 4 tới tháng 6.

Bộ phận dùng: Thân rễ – Rhizoma Curcumae Aromaticae, thường gọi là Uất kim.

Nơi sống và thu hái: Loài của Á châu nhiệt đới, phân bố rừng hầu khắp nước ta. Cũng thường được trồng trong các vườn gia đình để lấy củ thơm và có bột như bột Hoàng tinh. Thu hoạch thân rễ vào mùa thu hay đông, loại bỏ rễ con. Rửa sạch, ngâm nước 2-3 giờ, ủ mềm, bào mỏng, phơi khô hay sấy khô.

Thành phần hoá học: Thân rễ chứa 6,1% tinh dầu, màu trắng vàng, nhớt, có mùi long não gồm hai chất dầu, một cái nhẹ, một cái nặng hơn nước, một chất nhựa mềm, đắng, và một chất chiết xuất cũng đắng, một chất màu là Curcumin.

Tính vị, tác dụng: Vị cay, đắng, tính mát; có tác dụng hành khí giải uất, lương huyết phá ứ lợi mật, trừ hoàng đản.

Công dụng: Thường dùng trị: 1. Tức ngực, trướng bụng; 2. Nôn ra máu, chảy máu cam, đái ra máu; 3. Viêm gan mạn, xơ gan đau nhức, hoàng đản; 4. Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh; 5. Động kinh.

Người ta còn dùng củ giã ra ngâm trong rượu hoặc sao lên và lẫn với những vị thuốc khác để trị đau thấp khớp.

Đơn thuốc: Nôn ra máu: Nghệ trắng, Địa long, Đơn bì, Chi tử, mỗi vị 10g, sắc uống.

**** www.khoahocphothong.com.vn/news/detail/6404/tac-dung-chua…

_________________________________________________________

**** en.wikipedia.org/wiki/Curcuma_aromatica

Curcuma aromatica (common name: wild turmeric) is a member of the Curcuma genus belonging to the family Zingiberaceae. Botanically close to Curcuma australasica, wild turmeric has been widely used as a cosmetic herbal in South Asia and nearby regions.

Nomenclature

Comon name in English: wild turmeric, aromatic turmeric
Hindi: जंगली हल्दी jangli haldi
Manipuri: লম যাঈঙাঙ lam yaingang
Gujarati: zedoari
Tamil: கஸ்தூதி மஞ்ஜள் kasturimanjal
Malayalam: കസ്തൂരി മഞ്ഞൾ / കാട്ടുമഞ്ഞൾ kasthoori manjnjaL / kaaTTu manjnjaL
Telugu: kasthuri pasupa
Kannada: kasthuri arishina
Wild turmeric has rhizomes with a peculiar fragrance and attractive deep yellow color. The rhizomes are often used in cosmetic herbal medicines and as a culinary ingredient in limited quantities as a food flavor. Leaves are broad and very decorative, elliptic with a leaf stem running as long to the tip of the blade. A fresh stalk with flowers and leaves, cut to proper size and shape, can be used as a floral indoor decoration in vase for up to 10 days.
Wild turmeric is recognised as a medical herb with strong antibiotic properties. It is believed to play a role in preventing and curing cancer in Chinese medicine. In an effort to remove cell accumulations such as a tumors, Curcuma aromatica is often used. There are two species commonly used in cancer therapy that, like ginger, have a spicy taste.It contains aromatic volatile oils that help to remove excessive lipids from the blood, reduce aggregation of platelets (sticking of the blood cells to form masses), and reduce inflammation.

Habitat

This species is found in the south Asian region, predominantly in eastern Himalayas and in the warm forests of the Western Ghats (India).

Life cycle

The wild ginger is one among the 80 members of Zingiberaceae family of plants. The perennial foliage dies down in late autumn and the rhizomes remain dormant in winter. The inflorescence appears in early spring from the base of the rhizomes. During summer monsoon season and the immediately following weeks, the plant grows fast and vigorously. The stalk grows to about 20–30 centimetres (7.9–11.8 in) tall, and is crowned with enlarged coloured bracts with pink tips. Leaves often appear even after the flowers. When in full growth the plants can reach a height of about 40 cm (16 in) tall.

**** www.imperialextracts.com/curcuma-aromatica-oil.htm

**** www.bitterrootrestoration.com/perennials-plants/curcuma-a…

**** www.flowersofindia.in/catalog/slides/Wild Turmeric.html

**** www.efloras.org/florataxon.aspx?flora_id=3&taxon_id=2…

**** www.paradisemoon.com/herbal/Siam-Natural_wan_nang_kham_he…
Wan Nang Kham (Curcuma aromatica belonging to the genus Zingiberaceae) produces yellow zeodary stout underground rhizomes
containing anti-cancer and powerful antibiotic properties that have been associated with the components of various natural
products including green tea polyphenols, resveratrol, capsaicin, taxol, berberine and curcumin.

Wan Nang Kham is used for various types of health afflictions traditionally to invigorate and promote blood circulation and relieve muscle and joint pain in holistic massage therapy in Asia using the burred tuber in compound substances as an therapuetic traditional medicine. Wan Nang Kham is antiseptic, aromatic, uplifting, relaxing, refreshing, and a soothing skin conditioner.

This native herb has a long history as a remedy dating back to ancient times. In holistic & Ayurvedic medicine, Wan Nang Kham has been prescribed for poor vision, rheumatic complaints, and to increase breast milk production. Because it aids in the digestion of proteins and the absorption of nutrients, as well as stimulating the flow of bile, Wan Nang Kham with it’s high content of curcumin is used as a treatment for certain stomach ailments, diarrhea, and flatulence.

Due to its antiseptic qualities, it has been used to treat bronchial asthma and coughs. It’s also a powerful antioxidant and anti-inflammatory. It can lower cholesterol levels and protect against certain cancers and heart disease. Through studies, it has been found to protect against Alzheimer’s. As a beauty aid, eating this colorful herb has been said to give your skin a natural glow

Numerous sequiterpines have been reported from Curcuma aromatica and the inhibition of angiogenesis (a physiological process involving the growth of new blood vessels from pre-existing vessels) has been shown to be the most common anti-cancer mechanism conjoint by many cancer therapies.

Wan Nang Kham is a wild plant of the forests of western Nepal, China, Bhutan, India, Burmma (Myanmar), and Sri Lanka and has long been used in traditional holistic medicine as an antibiotic, and anti cancer agent. Oil extracted from Curcuma aromatica has been shown to exert anti-tumor activity on various cancer cells in vitro and in vivo. Anti-cancer molecule A- elemene has been isolated from volatile oil of
Curcuma. aromatica.

**** www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/21287405

Abstract
Curcuma species (Zingiberaceae) are used as both food and medicine in Asia. Ten sesquiterpenes (1-10) and two curcuminoids (11 and 12) were isolated from the rhizomes of Curcuma aromatica Salisb. and identified. The compounds were evaluated for their ability to inhibit cytochrome P450 (CYP). Among them, the sesquiterpene (4S,5S)-(+)-germacrone-4,5-epoxide (7) inhibited certain subtypes of CYP more potently than or at levels comparable to the curcuminoids curcumin (11) and demethoxycurcumin (12); 7 (IC(50) = 1.0 ± 0.2 μM) > 12 (IC(50) = 7.0 ± 1.7 μM) > 11 (IC(50) = 14.9 ± 1.4 μM) for CYP3A4 inhibition; 12 (IC(50) = 1.4 ± 0.2 μM) > 11 (IC(50) = 6.0 ± 1.4 μM) > 7 (IC(50) = 7.6 ± 2.5 μM) for CYP2C9 inhibition; and 7 (IC(50) = 33.2 ± 3.6 μM) = 12 (IC(50) = 34.0 ± 14.2 μM) > 11 (IC(50) > 100 μM) for CYP1A2 inhibition. These results suggest the possibility that Curcuma aromatica Salisb. may cause food-drug interactions via cytochrome P450 inhibition by sesquiterpene 7 and curcuminoids 11 and 12.